Cūḷa Palobhanajātaka draft

Cūḷa Palobhanajātaka, Culla Palobhanajātaka (Ja 263). The Bodhisatta once left the Brahma-world and was born as the son of the Benares king, but would have nothing to do with women. When he grew up his father was filled with despair, and then a dancing-girl offered to seduce the prince. She sang outside his door till he was filled with desire. Eventually he came to know the joys of love, and filled with madness, ran amok through the streets, chasing people. The king banished both his son and his seducer, and they lived in a hut away down the Ganges. One day a hermit visited the hut and, seeing the woman, lost his power of flying through the air. When he saw the Bodhisatta he ran away and fell into the sea. The Bodhisatta, realising his plight, told him of the wiles of women and helped him to regain his lost power, while he himself sent the woman back to the haunts of men and became an ascetic.

The story was told in reference to a backsliding brother. Ja.ii.328ff.

Cūḷa Palobhanajātaka, Culla Palobhanajātaka (Ja 263). Bodhisatta từng rời khỏi cõi Brahma và tái sinh làm con trai của vua Benares, nhưng không muốn dính dáng gì đến phụ nữ. Khi ông lớn lên, cha ông tràn đầy tuyệt vọng, và rồi một vũ nữ đã đề nghị quyến rũ vị vương tử. Cô hát bên ngoài cửa phòng ông cho đến khi ông tràn ngập dục vọng. Cuối cùng, ông đã biết đến những thú vui của tình ái, và ngập tràn trong sự điên cuồng, chạy tán loạn qua các con phố, đuổi theo mọi người. Nhà vua đã trục xuất cả con trai mình và kẻ quyến rũ ông, và họ sống trong một túp lều xa xuôi dòng sông Ganges. Một ngày nọ, một ẩn sĩ ghé thăm túp lều và, khi nhìn thấy người phụ nữ, đã mất đi năng lực bay qua không trung của mình. Khi nhìn thấy Bodhisatta, ông đã bỏ chạy và rơi xuống biển. Bodhisatta, nhận ra cảnh ngộ của ông, đã nói cho ông biết về những mưu mô của phụ nữ và giúp ông lấy lại năng lực đã mất, trong khi bản thân ông thì đưa người phụ nữ trở lại những nơi chốn của con người và trở thành một tu sĩ.

Câu chuyện được kể lại liên quan đến một vị tỳ-kheo thoái thất. Ja.ii.328ff.