Saññāsutta draft, redirect
01. Saññāsutta 01 draft
Saññāsutta 01. The thought of foulness, death, peril, cloying of food, distaste – these, if cultivated, are of great advantage. AN.iii.79.
Ý niệm về sự bất tịnh, cái chết, sự hiểm nguy, sự nhàm chán đối với thức ăn, sự chán ghét – những điều này, nếu được trau dồi, mang lại lợi ích lớn. AN.iii.79.
02. Saññāsutta 02 draft
Saññāsutta 02. The thoughts of impermanence, of not-self, death the repulsiveness of food, distaste – these, if developed, lead to great profit. AN.iii.79.
Những ý niệm về sự vô thường, về vô ngã, cái chết, sự ghê tởm của thức ăn, sự chán ghét – những điều này, nếu được phát triển, dẫn đến lợi ích lớn. AN.iii.79.
03. Saññāsutta 03 draft
Saññāsutta 03. To get rid of thoughts of sense desire, ill-will and harm, their opposites must be cultivated. AN.iii.446.
Để loại bỏ những ý niệm về ham muốn giác quan, ác ý và sự hãm hại, những mặt đối lập của chúng phải được trau dồi. AN.iii.446.
04. Saññāsutta 04 draft
Saññāsutta 04. Thoughts of impermanence, not-self, unlovely things, peril, renunciation, dispassion, ending these lead to growth and not to decline. AN.iv.24.
Những ý niệm về vô thường, vô ngã, những điều không đáng yêu, sự hiểm nguy, sự từ bỏ, sự ly tham, sự đoạn diệt – những điều này dẫn đến sự thăng tiến và không dẫn đến sự suy thoái. AN.iv.24.
05. Saññāsutta 05 draft
Saññāsutta 05. Thoughts of the unattractive, death, cloying of food, all-world discontent, impermanence, of all therein, of no-self in ill – are of great advantage. AN.iv.46.
Những ý niệm về những điều không hấp dẫn, cái chết, sự nhàm chán đối với thức ăn, sự bất mãn với toàn thế giới, sự vô thường, của mọi thứ trong đó, của vô ngã trong khổ – mang lại lợi ích lớn. AN.iv.46.
06. Saññāsutta 06 draft
Saññāsutta 06. The same as (5), in greater detail. AN.iv.47.
Giống như (5), chi tiết hơn. AN.iv.47.
07. Saññāsutta 07 draft
Saññāsutta 07. Same as (5), with the addition of thoughts of abandoning, fading, and ending. AN.v.105.
Giống như (5), với sự thêm vào các ý niệm về sự từ bỏ, sự phai nhạt, và sự đoạn diệt. AN.v.105.
08. Saññāsutta 08 draft
Saññāsutta 08. The same as (2), with the addition of thoughts of the skeleton, worms, discoloured corpse, fissured corpse, and swollen corpse. AN.v.106.
Giống như (2), với sự thêm vào các ý niệm về bộ xương, giòi bọ, xác chết đổi màu, xác chết nứt nẻ, và xác chết trương phình. AN.v.106.
09. Saññāsutta 09 draft
Saññāsutta 09. If a recluse develops the thoughts that he has come to the state of being an outcast, that his life is dependent on others, that he must now behave differently that will develop in him the seven conditions. AN.v.210f.
Nếu một sa-môn phát triển những ý niệm rằng vị ấy đã đến trạng thái của một kẻ bị ruồng bỏ, rằng cuộc sống của vị ấy phụ thuộc vào người khác, rằng bây giờ vị ấy phải cư xử khác đi thì điều đó sẽ phát triển trong vị ấy bảy điều kiện. AN.v.210f.
10. Saññāsutta 10 draft
Saññāsutta 10. Diversity of thoughts is due to diversity of elements; hence arises diversity of aims, desires, yearnings, and quests. SN.ii.143.
Sự đa dạng của các ý niệm là do sự đa dạng của các giới; từ đó phát sinh sự đa dạng của những mục tiêu, những sự khao khát, những sự mong mỏi, và những sự tìm kiếm. SN.ii.143.
11. Saññāsutta 11 draft
Saññāsutta 11. Perception of a visible object is fleeting. SN.ii.247.
Sự nhận thức về một đối tượng có thể nhìn thấy là phù du. SN.ii.247.
12. Saññāsutta 12 draft
Saññāsutta 12. Perception of body is impermanent; likewise sound, scent, etc. SN.iii.227.
Sự nhận thức về thân là vô thường; tương tự đối với âm thanh, mùi hương, v.v. SN.iii.227.
13. Saññāsutta 13 redirect
Redirect target: Aniccatāsutta 01
Saññāsutta 13. See Aniccatāsutta.
Chưa dịch.