Bhañña draft
Bhañña. The word occurs in the compound Ukkalāvassabhaññā (Okkalā vassabhaññā) (SN.iii.73; MN.iii.78; AN.ii.31), a group described as ahetuvādā, akiriyavādā, natthikavāda, but who, nevertheless, agreed that the khandhas might be divided into past, present and future and who accepted the teaching of the Great Forty (see Mahā Cattārīsakasutta). They also accepted non-covetousness, non-malice, right mindfulness and right concentration as worthy.
The Commentaries (ANa.ii.497; MNa.ii.894; SNa.ii.201 says, dve pi te mūladiṭṭhigatikā) explain that Vassa and Bhañña were two people (dvejanā) (? tribes).
Bhañña. Từ này xuất hiện trong từ ghép Ukkalāvassabhaññā (Okkalā vassabhaññā) (SN.iii.73; MN.iii.78; AN.ii.31), một nhóm được miêu tả là ahetuvādā, akiriyavādā, natthikavāda, nhưng, dù vậy, họ đã đồng ý rằng các khandha có thể được phân chia thành quá khứ, hiện tại và tương lai và họ đã chấp nhận giáo lý của Đại Tứ Thập (xem Mahā Cattārīsakasutta). Họ cũng chấp nhận không tham ái, không sân hận, chánh niệm và chánh định là những pháp cao quý.
Các bộ Chú giải (ANa.ii.497; MNa.ii.894; SNa.ii.201 nói, dve pi te mūladiṭṭhigatikā) giải thích rằng Vassa và Bhañña là hai người (dvejanā) (? bộ tộc).