Bhāradvāja draft

01. Bhāradvāja 01 draft

Bhāradvāja 01. One of the two chief disciples of Kassapa Buddha. Ja.i.43; Bv.xxv.39; Snp­a.i.293.

Bhāradvāja 01. Một trong hai vị đệ tử thượng thủ của Kassapa Buddha. Ja.i.43; Bv.xxv.39; Snp­a.i.293.

02. Bhāradvāja 02 draft

Bhāradvāja 02. Bhāradvāja Thera. He belonged to the Bhāradvāja gotta and was a Brahmin of Rājagaha. He sent his son Kaṇhadinna to Takkasilā, to study under a certain teacher, but, on the way there, the boy met a Thera, entered the Saṅgha, and became an Arahant. Bhāradvāja, too, heard the Buddha preach at Veḷuvana, became a monk, and attained Arahant-ship. Later, when Kaṇhadinna visited the Buddha at Rājagaha, he met his father and learnt from him of his attainments.

Thirty-one kappas ago, Bhāradvāja met the Pacceka Buddha Sumana and gave him a vallīkāra-fruit (Thag.vss.177-8; Thag­a.i.302f). He is, perhaps, identical with Vallīkāraphaladāyaka of the Apadāna. Ap.ii.416; but the same Apadāna verses are given under Bhalliya (Thag­a.i.49).

Bhāradvāja 02. Bhāradvāja Thera. Ngài thuộc gotta Bhāradvāja và là một người Bà-la-môn ở Rājagaha. Ngài đã gửi con trai mình là Kaṇhadinna đến Takkasilā, để theo học một người thầy, nhưng, trên đường đến đó, cậu bé đã gặp một vị Trưởng lão, gia nhập Tăng đoàn và trở thành một Arahant. Bhāradvāja cũng đã nghe Đức Phật thuyết pháp tại Veḷuvana, trở thành một tỳ-kheo, và đạt được quả vị Arahant. Sau đó, khi Kaṇhadinna đến thăm Đức Phật tại Rājagaha, cậu đã gặp cha mình và được nghe ngài kể về những thành tựu của ngài.

Ba mươi mốt kappa trước, Bhāradvāja đã gặp Pacceka Buddha Sumana và dâng cho ngài một quả vallīkāra (Thag.vss.177-8; Thag­a.i.302f). Ngài có lẽ chính là Vallīkāraphaladāyaka trong Apadāna. Ap.ii.416; nhưng những bài kệ Apadāna tương tự lại được xếp dưới mục Bhalliya (Thag­a.i.49).

03. Bhāradvāja 03 draft

Bhāradvāja 03. Bhāradvāja Thera. He was the eldest of a clan of Bhāradvājas living in Rājagaha and his wife was a Dhanañjāni Brāhmiṇī. The wife was a devout follower of the Buddha, and constantly sang the praises of the Buddha, of his teachings, and of the Saṅgha. Annoyed at this, Bhāradvāja went to the Buddha and asked a question. He was so pleased with the answer that he joined the Saṅgha and not long after became an Arahant (SN.i.160f), several of his brothers following his example (see Bhāradvāja 5)

Bhāradvāja 03. Bhāradvāja Thera. Ngài là người anh cả của một gia tộc những người Bhāradvāja sống ở Rājagaha và vợ của ngài là một nữ Bà-la-môn Dhanañjāni. Người vợ này là một tín đồ thành kính của Đức Phật, và thường xuyên xướng lên những lời ca ngợi Đức Phật, giáo pháp của Ngài, và Tăng đoàn. Bực tức vì điều này, Bhāradvāja đã đi đến chỗ Đức Phật và đặt một câu hỏi. Ngài vô cùng hoan hỷ với câu trả lời đến mức đã gia nhập Tăng đoàn và không lâu sau đó trở thành một Arahant (SN.i.160f), một vài người em trai của ngài cũng làm theo gương ngài (xem Bhāradvāja 5)

04. Bhāradvāja 04 draft

Bhāradvāja 04. A young Brahmin, pupil of Tārukkha. A discussion between him and Vāseṭṭha led to the preaching of the Tevijjasutta (DN.i.235), and also the Vāseṭṭhasutta (Snp., p.115ff.; MN.ii.197f).

Bhāradvāja later became the Buddha’s follower (DN.i.252; Snp., p. 123). The Aggaññasutta was preached to him and to Vāseṭṭha when they were undergoing the probationary period prior to their becoming fully ordained monks (DN.iii.80).

Buddhaghosa says (DN­a.iii.860) that they accepted the Buddha as their teacher at the conclusion of the Vāseṭṭhasutta and entered the Saṅgha at the end of the Tevijjasutta. Later, while meditating on the teachings of the Aggaññasutta, they became Arahants (DN­a.iii.872). According to Buddhaghosa, Bhāradvāja belonged to a noble family worth forty-five crores (DN­a.iii.860).

Bhāradvāja 04. Một thanh niên Bà-la-môn, học trò của Tārukkha. Một cuộc thảo luận giữa ông và Vāseṭṭha đã dẫn đến bài thuyết pháp Tevijjasutta (DN.i.235), và cả Vāseṭṭhasutta (Snp., p.115ff.; MN.ii.197f).

Sau đó Bhāradvāja đã trở thành đệ tử của Đức Phật (DN.i.252; Snp., p. 123). Bài kinh Aggaññasutta được thuyết cho ông và Vāseṭṭha khi họ đang trải qua thời kỳ tập sự trước khi trở thành các tỳ-kheo được xuất gia trọn vẹn (DN.iii.80).

Buddhaghosa nói (DN­a.iii.860) rằng họ đã chấp nhận Đức Phật làm bậc đạo sư của mình vào lúc kết thúc bài kinh Vāseṭṭhasutta và đã gia nhập Tăng đoàn vào cuối bài kinh Tevijjasutta. Về sau, trong khi thiền định về những lời dạy của Aggaññasutta, họ đã trở thành những Arahant (DN­a.iii.872). Theo Buddhaghosa, Bhāradvāja thuộc về một gia đình quý tộc có tài sản trị giá bốn mươi lăm crore (DN­a.iii.860).

05. Bhāradvāja 05 draft

Bhāradvāja 05. Bhāradvājas. The name of a Brahmin clan; about twenty individuals belonging to this clan are mentioned in the Piṭakas. In one family, living at Rājagaha, the eldest was married to a Dhanañjāni Brāhmiṇī and later became an Arahant (see Bhāradvāja 3)

His brothers: Akkosaka Bhāradvāja, Asurindaka Bhāradvāja, Bilaṅgika Bhāradvāja and Saṅgārava Bhāradvāja, followed him (SN.i.160ff.; SN­a.i.175ff.; MN­a.ii.808).

Several other Bhāradvājas living in Sāvatthī visited the Buddha there, and joined the Saṅgha and became Arahants; viz.,

The Elder Piṇḍola also belonged to the Bhāradvāja gotta; so did Kāpaṭhika (MN.ii.169f). The gotta was evidently considered to be very ancient. Mention is made in the books of a Bhāradvāja is among the authors of the runes of the Brāhmaṇas (e.g., DN.i.242; MN.ii.169, 200; AN.iii.224; iv.61, etc.).

The Kāliṅgabodhijātaka (Ja 479) speaks of a Kāliṅga Bhāradvāja Brahmin, while the Brahmin carpenter in the Phandanajātaka (Ja 475) belongs to the same clan.

The Purohita Sucīrata, of Dhanañjaya Koravya (in the Sambhavajātaka (Ja 515), is a Bhāradvāja, as is also Jūjaka of the Vessantarajātaka (Ja 547). In a Vinaya passage the Bhāradvāja gotta is mentioned together with the Kosiya as a low clan (hīnagotta) (Vin.iv.6; but see DN­a.iii.860).

Bhāradvāja 05. Bhāradvājas. Tên của một gia tộc Bà-la-môn; khoảng hai mươi cá nhân thuộc gia tộc này được nhắc đến trong các Piṭaka. Trong một gia đình, sống ở Rājagaha, người anh cả đã kết hôn với một nữ Bà-la-môn Dhanañjāni và sau đó đã trở thành một Arahant (xem Bhāradvāja 3)

Các em trai của ngài: Akkosaka Bhāradvāja, Asurindaka Bhāradvāja, Bilaṅgika BhāradvājaSaṅgārava Bhāradvāja, đã noi gương ngài (SN.i.160ff.; SN­a.i.175ff.; MN­a.ii.808).

Một vài người Bhāradvāja khác sống ở Sāvatthī đã đến thăm Đức Phật tại đó, và đã gia nhập Tăng đoàn rồi trở thành các Arahant; cụ thể là,

Trưởng lão Piṇḍola cũng thuộc về gotta Bhāradvāja; Kāpaṭhika cũng vậy (MN.ii.169f). Gotta này rõ ràng được coi là rất cổ xưa. Các sách có đề cập đến một vị Bhāradvāja nằm trong số những tác giả sáng tác ra các bài kệ chú của những Brāhmaṇa (e.g., DN.i.242; MN.ii.169, 200; AN.iii.224; iv.61, etc.).

Kāliṅgabodhijātaka (Ja 479) nói về một vị Bà-la-môn Kāliṅga Bhāradvāja, trong khi người thợ mộc Bà-la-môn trong Phandanajātaka (Ja 475) cũng thuộc cùng gia tộc này.

Vị Purohita Sucīrata, của Dhanañjaya Koravya (trong Sambhavajātaka (Ja 515)), là một người Bhāradvāja, và Jūjaka trong Vessantarajātaka (Ja 547) cũng vậy. Trong một đoạn Vinaya, gotta Bhāradvāja được nhắc đến cùng với Kosiya như là một dòng dõi thấp hèn (hīnagotta) (Vin.iv.6; nhưng xem DN­a.iii.860).

06. Bhāradvāja 06 draft

Bhāradvāja 06. A Brahmin of the Bhāradvāja gotta living at Kammāsadhamma. Gotama Buddha once stayed there and slept on a mat in his fire hut, and there he met the Paribbājaka Māgandiya. MN.i.501ff.

Bhāradvāja 06. Một người Bà-la-môn thuộc gotta Bhāradvāja sống tại Kammāsadhamma. Gotama Buddha từng ở đó và ngủ trên một chiếc chiếu trong túp lều thờ lửa của ông, và tại đó Ngài đã gặp Paribbājaka Māgandiya. MN.i.501ff.

07. Bhāradvāja 07 draft

Bhāradvāja 07. A Yakkha chief to whom disciples of the Buddha should make appeal in time of need. DN.iii.204.

Bhāradvāja 07. Một thủ lĩnh Yakkha mà các đệ tử của Đức Phật nên cầu khẩn trong lúc cần thiết. DN.iii.204.

08. Bhāradvāja 08 draft

Bhāradvāja 08. A Pacceka Buddha. MN.iii.70.

Bhāradvāja 08. Một Pacceka Buddha. MN.iii.70.