Kosiya draft, redirect

01. Kosiya 01 draft

Kosiya 01. Kosiyagotta. The name of a Brahmin clan. In the Pācittiya it is given as one of the lower gottas. (Vin.iv.8; but it is also Sakka’s gotta, and is therefore generally regarded as a high one; see e.g., Thag.415; Thag­a.i.452).

Among those mentioned as belonging to this gotta are the Brahmin Kevaṭṭa (Ja.vi.418f), the Brahmin who was the father of Soṇa Kumāra (the Bodhisatta, Ja.v.319ff), Bhaddākāpilāni, born in Sāgala (AN­a.i.99; Thag­a.68; SN­a ii.144), and the banker who came to be known as Macchariya Kosiya (q.v.).

Kātiyāna’s father was a Kosiyan, but he married a woman of the Kātiyāna family (Thag­a.i.452).

The Bhūridattajātaka (Ja 543, Ja.vi.181; Mhv.ii.49) mentions a sage Kosiya, who taught Alambāyana the Nāga-spell. The scholiast says he belonged to the Kosiyagotta.

The Sālikedārajātaka (Ja.iv.278f) mentions a Brahmin of Sālindiya, called Kosiyagotta, probably for the same reason.

The Kosiyajātaka (Ja 130, Ja.i.465f) speaks of a Kosiya brāhmanī. All these are either addressed or spoken of as Kosiya in their different contexts. The name Kosiya is also used twice in speaking of Sakka – once by the Buddha (DN.ii.270), once by Mahā Moggallāna (MN.i.252) – and again by Guttila (Ja.ii.252) and by Mahā Kassapa (Ud.iii.7; Ud­a.200; Dhp­a.i.429).

The name means “belonging to the Kusika family.” It is once used of Indra in the Ṛg Veda, in what exact sense is not known. Rhys Davids suggests that perhaps we have here a survival from the time when Indra was only the god of a Kusika clan (Dial.ii.296f; see also Divy.632; Mhv.iii.200, 202, 315, 403).

The word Kosiya (e.g., Ja.ii.208) means “Owl” and is probably one of the several clan names which are also names of animals (cf. Vaccha).

Kosiya 01. Kosiyagotta. Tên của một dòng tộc Bà-la-môn. Trong Pācittiya, nó được đưa ra như một trong những gotta thấp hơn. (Vin.iv.8; nhưng nó cũng là gotta của Sakka, và do đó thường được coi là một gotta cao; xem ví dụ, Thag.415; Thag­a.i.452).

Trong số những người được đề cập là thuộc về gotta này có Bà-la-môn Kevaṭṭa (Ja.vi.418f), Bà-la-môn là cha của Soṇa Kumāra (Bodhisatta, Ja.v.319ff), Bhaddākāpilāni, sinh ra ở Sāgala (AN­a.i.99; Thag­a.68; SN­a ii.144), và vị trưởng giả được biết đến với tên gọi Macchariya Kosiya (xem mục này).

Cha của Kātiyāna là một người Kosiyan, nhưng ông đã kết hôn với một người phụ nữ thuộc gia tộc Kātiyāna (Thag­a.i.452).

Bhūridattajātaka (Ja 543, Ja.vi.181; Mhv.ii.49) đề cập đến một vị ẩn sĩ Kosiya, người đã dạy cho Alambāyana câu chú của loài Nāga. Người chú giải nói ông thuộc Kosiyagotta.

Sālikedārajātaka (Ja.iv.278f) đề cập đến một vị Bà-la-môn của Sālindiya, tên là Kosiyagotta, có lẽ cũng vì lý do tương tự.

Kosiyajātaka (Ja 130, Ja.i.465f) nói đến một brāhmanī Kosiya. Tất cả những người này đều được gọi hoặc được nhắc đến là Kosiya trong các ngữ cảnh khác nhau của họ. Tên Kosiya cũng được sử dụng hai lần khi nói về Sakka – một lần bởi Đức Phật (DN.ii.270), một lần bởi Mahā Moggallāna (MN.i.252) – và lại được Guttila (Ja.ii.252) và Mahā Kassapa (Ud.iii.7; Ud­a.200; Dhp­a.i.429) sử dụng.

Cái tên này có nghĩa là “thuộc gia tộc Kusika.” Nó được sử dụng một lần cho Indra trong Ṛg Veda, theo nghĩa chính xác nào thì không rõ. Rhys Davids cho rằng có lẽ chúng ta có ở đây một tàn dư từ thời kỳ Indra chỉ là vị thần của một dòng tộc Kusika (Dial.ii.296f; xem thêm Divy.632; Mhv.iii.200, 202, 315, 403).

Từ Kosiya (ví dụ, Ja.ii.208) có nghĩa là “Cú” và có lẽ là một trong nhiều tên của các dòng tộc cũng là tên của các loài động vật (so sánh Vaccha).

02. Kosiya 02 redirect

Redirect target: Macchari Kosiya 01

Kosiya 02. See Macchari Kosiya.

Chưa dịch.

03. Kosiya 03 draft

Kosiya 03. Kosiya Thera. An Arahant. He belonged to a Brahmin family in Magadha and was called by his gotta-name. He often listened to the preaching of Sāriputta and, joining the Saṅgha, in due course won Arahant-ship. He was a gate-keeper of Bandhumatī and in the time of Vipassī Buddha gave to the Buddha a piece of sugar-cane. (Thag.370-4; Thag­a.i.431f).

He is probably identical with Ucchukaṇḍika of the Apadāna. Ap.ii.393.

Kosiya 03. Kosiya Thera. Một vị Arahant. Ngài thuộc một gia đình Bà-la-môn ở Magadha và được gọi bằng tên gotta của ngài. Ngài thường xuyên nghe Sāriputta thuyết pháp và, sau khi gia nhập Tăng đoàn, ngài đã đắc quả vị Arahant. Ngài từng là người gác cổng của Bandhumatī và vào thời của Vipassī Buddha, ngài đã dâng cúng cho Đức Phật một khúc mía. (Thag.370-4; Thag­a.i.431f).

Ngài có lẽ cũng chính là Ucchukaṇḍika trong Apadāna. Ap.ii.393.

04. Kosiya 04 redirect

Redirect target: Kosika 01

Kosiya 04. See Kosika (1).

Chưa dịch.

05. Kosiya 05 redirect

Kosiya 05. See Nanda Māṇava.

Chưa dịch.

6. Kosiyā draft

Kosiyā. The wicked wife of the Kosiyajātaka 1 (Ja 130).

Kosiyā. Người vợ độc ác của Kosiyajātaka 1 (Ja 130).