Kevaṭṭa draft
01. Kevaṭṭa 01 draft
Kevaṭṭa 01. A householder of Nālandā. Once when the Buddha was staying in the Pāvārika-ambavana at Nālandā, Kevaṭṭa visited him. The interview is recorded in the Kevaṭṭasutta. (DN.i.211ff).
Buddhaghosa (DNa.i.388) speaks of him as a young householder, distinguished and wealthy, belonging to the gahapati-Mahā Sāla-kula, with forty crores of wealth. He was possessed of very great piety, and it was his extreme devotion to the Buddha which led him to make the request contained in the Kevaṭṭasutta.
Kevaṭṭa 01. Một gia chủ ở Nālandā. Có một lần khi Đức Phật đang lưu lại Pāvārika-ambavana ở Nālandā, Kevaṭṭa đã đến thăm ngài. Cuộc trò chuyện này được ghi lại trong Kevaṭṭasutta. (DN.i.211ff).
Buddhaghosa (DNa.i.388) nói về ông như một gia chủ trẻ tuổi, xuất chúng và giàu có, thuộc về dòng dõi gahapati-Mahā Sāla-kula, với số tài sản lên đến bốn mươi crore. Ông có một lòng mộ đạo rất lớn, và chính lòng sùng kính sâu sắc đối với Đức Phật đã khiến ông đưa ra yêu cầu được ghi lại trong Kevaṭṭasutta.
02. Kevaṭṭa 02 draft
Kevaṭṭa 02. Chaplain of Cūḷanī Brahmadatta, king of Uttarapañcāla. He was wise and learned and clever in device; the king followed his counsel and conquered all the territories of India except that of King Videha in Mithilā (Ja.vi.391-5). When at last Brahmadatta laid siege to Mithilā, Kevaṭṭa was responsible for the details of the siege, but his plans were upset by Mahosadha, who, though his junior in age, was far wiser. At one stage of the struggle Kevaṭṭa suggested that a trial of intellect be arranged between him and Mahosadha, the result of the conquest to decide the victory of Brahmadatta or Videha. The challenge was accepted, but Mahosadha, by a ruse, made Kevaṭṭa appear as though paying obeisance to him and rubbed Kevaṭṭa’s head in the dust, bruising it. After the return, in disgrace, of Brahmadatta to Uttarapañcāla, Kevaṭṭa meditated revenge through the instrumentality of Pañcālacaṇḍī. Kevaṭṭa visited Mithilā with a proposal that Videha should go to Uttarapañcāla and marry Pañcālacaṇḍī. During this visit, Kevaṭṭa went to visit Mahosadha, but the latter, guessing that the whole thing was a plot to kill Videha, refused to see Kevaṭṭa and caused him to be ill-treated (Ja.vi.400-19). Kevaṭṭa was everywhere defeated in his schemes by Mahosadha. Ja.vi.424, 438, 461; for details see the Mahā Ummaggajātaka.
Kevaṭṭa is identified with Devadatta (Ja.vi.478). He is mentioned as having belonged to the Kosiyagotta and is addressed as Kosiya. Ja.vi.418, 419.
Kevaṭṭa 02. Vị quân sư (Chaplain) của Cūḷanī Brahmadatta, vua xứ Uttarapañcāla. Ông là người khôn ngoan, uyên bác và tài giỏi trong việc bày mưu tính kế; nhà vua đã làm theo lời khuyên của ông và chinh phục được tất cả các vùng lãnh thổ của Ấn Độ, ngoại trừ lãnh thổ của Vua Videha ở Mithilā (Ja.vi.391-5). Cuối cùng khi Brahmadatta bao vây Mithilā, Kevaṭṭa là người chịu trách nhiệm về các chi tiết của cuộc vây hãm, nhưng các kế hoạch của ông đã bị phá vỡ bởi Mahosadha, người mặc dù nhỏ tuổi hơn ông nhưng lại khôn ngoan hơn rất nhiều. Ở một giai đoạn của cuộc chiến tranh, Kevaṭṭa đã đề xuất một cuộc thi tài trí tuệ giữa ông và Mahosadha, kết quả của cuộc thi này sẽ quyết định chiến thắng thuộc về Brahmadatta hay Videha. Lời thách đấu được chấp nhận, nhưng Mahosadha, bằng một mưu kế, đã làm cho Kevaṭṭa trông giống như đang đảnh lễ mình và chà xát đầu Kevaṭṭa xuống bụi đất khiến ông ta bị bầm tím. Sau khi Brahmadatta trở về Uttarapañcāla trong nỗi nhục nhã, Kevaṭṭa đã suy tính việc trả thù thông qua sự giúp sức của Pañcālacaṇḍī. Kevaṭṭa đến thăm Mithilā mang theo đề xuất rằng Videha nên đến Uttarapañcāla và kết hôn với Pañcālacaṇḍī. Trong chuyến viếng thăm này, Kevaṭṭa đã đi gặp Mahosadha, nhưng Mahosadha, đoán được rằng toàn bộ sự việc là một âm mưu nhằm ám sát Videha, đã từ chối gặp Kevaṭṭa và khiến ông ta bị ngược đãi (Ja.vi.400-19). Mọi âm mưu của Kevaṭṭa đều bị Mahosadha đánh bại ở mọi nơi. Ja.vi.424, 438, 461; để biết chi tiết, xem Mahā Ummaggajātaka.
Kevaṭṭa được xác định với Devadatta (Ja.vi.478). Ông được đề cập là thuộc về dòng dõi Kosiyagotta và được gọi là Kosiya. Ja.vi.418, 419.