Videha draft, redirect

01. Videha 01 draft

Videha 01. A seṭṭhi in the time of Padumuttara Buddha. He was a previous birth of Mahā Kassapa. His wife was Bhaddā Kāpilānī in this age. Ap.ii.578.

Videha 01. Một trưởng giả (seṭṭhi) trong thời của Padumuttara Buddha. Ông là tiền kiếp của Mahā Kassapa. Vợ ông là Bhaddā Kāpilānī trong thời kỳ này. Ap.ii.578.

02. Videha 02 draft

Videha 02. Videhā, Videhas. A country and its people. At the time of Gotama Buddha, Videha formed one of the two important principalities of the Vajjī confederacy. Its capital was Mithilā. The kingdom bordered on the Ganges, on one side of which was Magadha and on the other Videha (see, e.g., MN.i.225; MN­a.i.448). Adjacent to it were Kāsi and Kosala. In the Gandhārajātaka (Ja 406, Ja.iii.365; iv. 316) the kingdom of Videha is said to have been three hundred leagues in extent, with sixteen thousand villages, well-filled storehouses and sixteen thousand dancing girls. Videha was a great trade centre, and mention is made (Pv-a.227) of merchants coming from Sāvatthī to sell their wares in Videha.

The Surucijātaka (Ja 489) seems to show that a close connection existed between Videha and Benares. In the Buddha’s time, one of Bimbisāra’s queens was probably from Videha (see Vedehiputta). Mention is also made (MN­a.i.534) of a friendship existing between the kings of Gandhāra and Videha. In earlier times Videha was evidently a kingdom, its best known kings being Mahā Janaka and Nimi; but in the Buddha’s time it was a republic, part of the Vajjī federation. According to the Mahā Govindasutta (DN.ii.235), it was King Reṇu who, with the help of Jotipāla, founded the Videha kingdom. The Commentaries (e.g., DN­a.ii.482; MN­a.i.184) state that Videha was colonized by the inhabitants, who were brought from Pubbavideha by King Mandhātā.

The Śatapatha Brāhmaṇa (I.iv.1), however, ascribes the kingdom to Māthava the Videgha, and gives as its boundaries Kausikī in the east, the Ganges to the south, the Sadārūra in the west, and the Himālaya in the north. In the centre of Videha was Pabbataraṭṭha, in which was the city Dhammakoṇḍa, the residence of Dhaniya. (Snp­a.i.26).

The strainer used by the Buddha was honoured, after his death, by the people of Videha (Bv.xxviii.11). Uruvelā Kassapa was, in a previous birth, king of Videha (Ap.ii.483).

Videha 02. Videhā, những người Videha. Một quốc gia và người dân của nó. Vào thời Gotama Buddha, Videha hình thành nên một trong hai vương quốc quan trọng của liên minh Vajjī. Thủ đô của nó là Mithilā. Vương quốc này giáp với sông Ganges, một bên bờ sông là Magadha và bên kia là Videha (xem, vd, MN.i.225; MN­a.i.448). Kề liền với nó là KāsiKosala. Trong Gandhārajātaka (Ja 406, Ja.iii.365; iv. 316), vương quốc Videha được nói là trải rộng ba trăm do-tuần, với mười sáu ngàn ngôi làng, những kho chứa đầy ắp và mười sáu ngàn vũ nữ. Videha là một trung tâm thương mại lớn, và có sự đề cập (Pv-a.227) về việc các thương nhân đến từ Sāvatthī để bán hàng hóa của họ ở Videha.

Surucijātaka (Ja 489) dường như cho thấy một mối liên hệ chặt chẽ đã tồn tại giữa Videha và Benares. Vào thời Đức Phật, một trong những vương hậu của Bimbisāra có lẽ đến từ Videha (xem Vedehiputta). Cũng có sự đề cập (MN­a.i.534) về một tình bạn hiện hữu giữa các vị vua của Gandhāra và Videha. Trong những thời kỳ trước đó, Videha hiển nhiên là một vương quốc, các vị vua được biết đến nhiều nhất của nó là Mahā JanakaNimi; nhưng vào thời Đức Phật, nó là một nước cộng hòa, thuộc liên bang Vajjī. Theo Mahā Govindasutta (DN.ii.235), Vua Reṇu là người, với sự giúp đỡ của Jotipāla, đã thành lập vương quốc Videha. Các Chú giải (vd, DN­a.ii.482; MN­a.i.184) tuyên bố rằng Videha đã được cư dân định cư, những người được Vua Mandhātā mang đến từ Pubbavideha.

Tuy nhiên, Śatapatha Brāhmaṇa (I.iv.1) gán vương quốc cho Māthava người Videgha, và đưa ra ranh giới của nó là Kausikī ở phía đông, sông Ganges ở phía nam, Sadārūra ở phía tây, và Himālaya ở phía bắc. Ở trung tâm của Videha là Pabbataraṭṭha, trong đó có thành phố Dhammakoṇḍa, nơi cư ngụ của Dhaniya. (Snp­a.i.26).

Chiếc túi lọc nước được Đức Phật sử dụng đã được tôn thờ, sau khi Ngài viên tịch, bởi người dân Videha (Bv.xxviii.11). Uruvelā Kassapa, trong một kiếp sống trước, đã là vua của Videha (Ap.ii.483).

03. Videha 03 draft

Videha 03. v.l. Vedeha. The name of a king of Videha, the father of the Bodhisatta in the Vinīlakajātaka (Ja 160) (q.v.).

Videha 03. v.l. Vedeha. Tên của một vị vua xứ Videha, cha của Bodhisatta trong Vinīlakajātaka (Ja 160) (xem đề mục).

04. Videha 04 draft

Videha 04. v.l. Vedeha. A king of Videha who later became an ascetic. For his story see the Gandhārajātaka (Ja 406). He is identified with Ānanda. Ja.iii.369.

Videha 04. v.l. Vedeha. Một vị vua của Videha người mà sau này đã trở thành một đạo sĩ. Để biết câu chuyện của ngài, xem Gandhārajātaka (Ja 406). Ngài được đồng nhất với Ānanda. Ja.iii.369.

05. Videha 05 redirect

Redirect target: Vedeha 01

Videha 05. See Vedeha.

Chưa dịch.