Nālandā draft

01. Nālandā 01 draft

Nālandā 01. A town near Rājagaha, one league away (according to Buddhaghosa, DN­a.i.35). The Buddha is mentioned as having several times stayed there during his residence in Pāvārika’s mango grove, and while there he had discussions with Upāli gahapati and Dīghatapassī (SN.ii.110; MN.i.376ff.), with Kevaṭṭa (DN.i.211ff.), and also several conversations with Asibandhakaputta (SN. ii. 311-23).

Gotama Buddha visited Nālandā during his last tour through Magadha, and it was there that Sāriputta uttered his “lion’s roar,” affirming his faith in the Buddha, shortly before his death (DN.ii.81f.; iii.99ff.; SN.v.159ff.). The road from Rājagaha to Nālandā passed through Ambalaṭṭhikā (DN.ii.81; Vin.ii.287), and from Nālandā it went on to Pāṭaligāma (DN.ii.84). Between Rājagaha and Nālandā was situated the Bahuputtacetiya (SN.ii.220).

According to the Kevaṭṭasutta (DN.i.211), in the Buddha’s time Nālandā was already an influential and prosperous town, thickly populated, though it was not till later that it became the centre of learning for which it afterwards became famous. There is a record in the Saṁyuttanikāya of the town having been the victim of a severe famine during the Buddha’s time (SN.iv.322).

Nālandā was the residence of Sonnadinnā (Vv-a.144). Nigaṇṭha Nātaputta is several times mentioned as staying at Nālandā, which was evidently a centre of activity of the Nigaṇṭhas.

Xuanzang (Beal-Xuan: op.cit., ii.167f) gives several explanations of the name Nālandā. One is that it was named after the Nāga who lived in a tank in the middle of the mango grove. Another – and accepted by him – is that the Bodhisatta once had his capital here and gave “alms without intermission,” hence the name.

Nālandā is, in the northern books, given as the name of Sāriputta’s birthplace (see Nālaka).

Nālandā is identified with the modern Baragaon (CAGI.537).

Nālandā 01. Một thị trấn gần Rājagaha, cách đó một do-tuần (theo Buddhaghosa, DN­a.i.35). Đức Phật được đề cập là đã ở đó vài lần trong thời gian Ngài lưu lại vườn xoài của Pāvārika, và khi ở đó Ngài đã có các cuộc thảo luận với Upāli gahapatiDīghatapassī (SN.ii.110; MN.i.376ff.), với Kevaṭṭa (DN.i.211ff.), và cũng có một số cuộc trò chuyện với Asibandhakaputta (SN. ii. 311-23).

Gotama Buddha đã viếng thăm Nālandā trong chuyến du hành cuối cùng của Ngài qua Magadha, và chính tại đó Sāriputta đã thốt lên tiếng rống của sư tử, khẳng định niềm tin của mình vào Đức Phật, không lâu trước khi ông qua đời (DN.ii.81f.; iii.99ff.; SN.v.159ff.). Con đường từ Rājagaha đến Nālandā đi qua Ambalaṭṭhikā (DN.ii.81; Vin.ii.287), và từ Nālandā đi tiếp đến Pāṭaligāma (DN.ii.84). Nằm giữa Rājagaha và Nālandā là Bahuputtacetiya (SN.ii.220).

Theo Kevaṭṭasutta (DN.i.211), vào thời Đức Phật, Nālandā vốn đã là một thị trấn có ảnh hưởng và thịnh vượng, đông dân cư, mặc dù mãi về sau nó mới trở thành trung tâm học thuật nổi tiếng. Có một ghi chép trong Saṁyuttanikāya về việc thị trấn này từng là nạn nhân của một nạn đói nghiêm trọng trong thời Đức Phật (SN.iv.322).

Nālandā là nơi ở của Sonnadinnā (Vv-a.144). Nigaṇṭha Nātaputta nhiều lần được nhắc đến là đã lưu trú tại Nālandā, nơi hiển nhiên là trung tâm hoạt động của những người Nigaṇṭha.

Xuanzang (Beal-Xuan: op.cit., ii.167f) đưa ra một số lời giải thích về cái tên Nālandā. Một cách giải thích là nó được đặt theo tên của Nāga sống trong một cái ao giữa vườn xoài. Cách giải thích khác – và được ông chấp nhận – là Bodhisatta từng đóng đô ở đây và ban phát bố thí mà không ngơi nghỉ, do đó có cái tên này.

Nālandā được cho là tên nơi sinh của Sāriputta trong các sách phương Bắc (xem Nālaka).

Nālandā được đồng nhất với Baragaon ngày nay (CAGI.537).

02. Nālandā 02 draft

Nālandā 02. A village in the central province of Ceylon. Once Parakkamabāhu I. occupied a camp there, and it is several times mentioned in the accounts of his campaigns. Cv.lxx.167, 207; lxxii.169.

Nālandā 02. Một ngôi làng ở tỉnh trung tâm của Tích Lan. Có lần Parakkamabāhu I đóng quân tại đó, và nó được nhắc đến nhiều lần trong các tường thuật về những chiến dịch của ông. Cv.lxx.167, 207; lxxii.169.