Bahuputtacetiya draft

Bahuputtacetiya, Bahuputtakacetiya. A shrine in the neighbourhood of Vesālī, to the north of that city (DN.iii.9). The Buddha is said to have stayed there (DN.ii.118;, Ud.vi.1; SN.v.259). It was a pre-Buddhist shrine and, according to the Commentaries (e.g., Ud­a.323; SN­a.ii.128, etc.), was a many branched nigrodha tree where persons prayed for sons to the Deva of the tree. Hence its name.

Mahā Kassapa says that while yet a “learner” he paid homage to the Buddha at a Bahuputtaka-nigrodha where the Buddha had gone to meet him. The Buddha taught him the training to be followed and, profiting by the lesson, eight days later Mahā Kassapa became an Arahant. This nigrodha, however, was on the road from Rājagaha to Nālandā and was three leagues from Rājagaha. It cannot, therefore, have been identical with the tree, which gave its name to the Bahuputtacetiya. SN.ii.220; see Mahā Kassapa. It was here that the Buddha exchanged his robe for that of Kassapa, SN­a.ii.128; Thag­a.ii.145; AN­a.i.102; Mvu.iii.50.

Bahuputtacetiya, Bahuputtakacetiya. Một điện thờ ở khu vực lân cận Vesālī, nằm về phía bắc của thành phố đó (DN.iii.9). Đức Phật được cho là đã từng lưu lại đó (DN.ii.118;, Ud.vi.1; SN.v.259). Đó là một điện thờ có từ trước thời Phật giáo và, theo các Chú giải (ví dụ: Ud­a.323; SN­a.ii.128, v.v...), là một cây nigrodha (cây bàng) nhiều cành nơi người ta đến cầu nguyện xin con trai với vị thiên nhân của cây. Từ đó mà có tên gọi này.

Mahā Kassapa nói rằng khi còn là một "bậc hữu học", ông đã đảnh lễ Đức Phật tại một cây Bahuputtaka-nigrodha nơi Đức Phật đã đến để gặp ông. Đức Phật đã dạy ông phương pháp tu tập cần tuân theo và, nhờ hưởng lợi từ bài học này, tám ngày sau Mahā Kassapa đã trở thành một vị Arahant. Tuy nhiên, cây nigrodha này lại nằm trên con đường từ Rājagaha đến Nālandā và cách Rājagaha ba do-tuần. Do đó, nó không thể là cùng một cây đã mang lại tên gọi cho Bahuputtacetiya. SN.ii.220; xem Mahā Kassapa. Chính tại đây, Đức Phật đã đổi y của Ngài với y của Kassapa, SN­a.ii.128; Thag­a.ii.145; AN­a.i.102; Mvu.iii.50.