Vāseṭṭha draft

01. Vāseṭṭha 01 draft

Vāseṭṭha 01. The constant attendant of Nārada Buddha. Ja.i.37; Bv.x.23.

Người thị giả thường trực của Nārada Buddha. Ja.i.37; Bv.x.23.

02. Vāseṭṭha 02 draft

Vāseṭṭha 02. Vāsiṭṭha. The name of an old ṛṣi held in high esteem for his knowledge. He was one of the originators of the Vedic runes. Vin.i.245; DN.i.104; MN.ii.164, 200; Mil.162, etc.; cf. Vasiṣṭha in Vedic Index.

Vāsiṭṭha. Tên của một ṛṣi thời xưa được đánh giá cao vì kiến thức của mình. Ông là một trong những người khởi xướng các bài chú Vệ-đà. Vin.i.245; DN.i.104; MN.ii.164, 200; Mil.162, v.v.; xem Vasiṣṭha trong Vedic Index.

03. Vāseṭṭha 03 draft

Vāseṭṭha 03. Name of a gotta, probably tracing its descent to the sage Vāseṭṭha (Skt. Vasiṣṭha). In the Mahā Parinibbānasutta (DN.ii.147, 159) we find the Mallas of Kusināra addressed as Vāseṭṭhā, as well as the Mallas of Pāvā (DN.iii.209). It was a gotta held in esteem (ukkaṭṭha), e.g., Vin.iv.8.

Tên của một gotta, có lẽ bắt nguồn từ nhà hiền triết Vāseṭṭha (Skt. Vasiṣṭha). Trong Mahā Parinibbānasutta (DN.ii.147, 159), chúng ta thấy những người Malla của Kusināra được gọi là Vāseṭṭhā, cũng như những người Malla của Pāvā (DN.iii.209). Đây là một gotta được kính trọng (ukkaṭṭha), ví dụ, Vin.iv.8.

04. Vāseṭṭha 04 draft

Vāseṭṭha 04. A young Brahmin who, with his friend Bhāradvāja, visited the Buddha and held discussions with him. These discussions are recorded in the Tevijjasutta, the Vāseṭṭhasutta, and the Aggaññasutta. Buddhaghosa says that Vāseṭṭha was the chief disciple of Pokkharasāti (DN­a.ii.399; Snp­a.ii.463; cf. Snp., p.116). According to him again, Vāseṭṭha’s first visit to the Buddha was on the occasion of the preaching of the Vāseṭṭhasutta, at the conclusion of which he accepted the Buddha as his teacher (DN­a.ii.406; cf.iii.860, 872). He again did so, when, at his next visit, the Buddha preached to him the Tevijjasutta. Soon after, he entered the Saṅgha, and, at the conclusion of the preaching of the Aggaññasutta, he was given the higher ordination and attained Arahant-ship. He belonged to a very rich family and renounced forty crores when he left the world. He was an expert in the three Vedas.

Một nam thanh niên Bà-la-môn, cùng với người bạn của mình là Bhāradvāja, đã đến thăm Đức Phật và tổ chức các cuộc thảo luận với Ngài. Những cuộc thảo luận này được ghi lại trong Tevijjasutta, Vāseṭṭhasutta, và Aggaññasutta. Buddhaghosa nói rằng Vāseṭṭha là đệ tử chính của Pokkharasāti (DN­a.ii.399; Snp­a.ii.463; xem Snp., p.116). Cũng theo ngài, chuyến viếng thăm đầu tiên của Vāseṭṭha đến Đức Phật là nhân dịp thuyết giảng Vāseṭṭhasutta, vào cuối buổi giảng, ông đã chấp nhận Đức Phật làm đạo sư của mình (DN­a.ii.406; xem iii.860, 872). Ông lại làm như vậy, khi ở chuyến viếng thăm tiếp theo, Đức Phật đã thuyết giảng cho ông bài Tevijjasutta. Ngay sau đó, ông gia nhập Tăng đoàn, và vào cuối buổi thuyết giảng Aggaññasutta, ông được thọ tỳ-kheo giới và đạt được quả vị Arahant. Ông xuất thân từ một gia đình rất giàu có và đã từ bỏ bốn mươi crore khi xuất gia. Ông là một chuyên gia về ba bộ Vệ-đà.

05. Vāseṭṭha 05 draft

Vāseṭṭha 05. A lay disciple, evidently distinct from Vāseṭṭha (3). He visited the Buddha at the Kūṭāgārasālā in Vesālī and the Buddha preached to him (AN.iv.258). See Vāseṭṭhasutta (2). He is mentioned among the Buddha’s eminent lay disciples. AN.iii.451.

Một nam cư sĩ, hiển nhiên khác với Vāseṭṭha (3). Ông đã đến thăm Đức Phật tại KūṭāgārasālāVesālī và Đức Phật đã thuyết pháp cho ông (AN.iv.258). Xem Vāseṭṭhasutta (2). Ông được nhắc đến trong số các nam cư sĩ kiệt xuất của Đức Phật. AN.iii.451.

06. Vāseṭṭha 06 draft

Vāseṭṭha 06. A Brahmin; see Dhūmakāri. The scholiast explains (Ja.iii.402) that he belonged to the Vāseṭṭha gotta.

Một Bà-la-môn; xem Dhūmakāri. Nhà chú giải giải thích (Ja.iii.402) rằng ông thuộc về gotta Vāseṭṭha.

07. Vāseṭṭha 07 draft

Vāseṭṭha 07. A Brahmin of Kapilavatthu, father of Vappa Thera. Thag­a.i.140.

Một Bà-la-môn của Kapilavatthu, cha của Vappa Thera. Thag­a.i.140.

08. Vāseṭṭha 08 draft

Vāseṭṭha 08. A very rich Brahmin, father of Sela Thera. Ap.i.318.

Một Bà-la-môn rất giàu có, cha của Sela Thera. Ap.i.318.