Mūsikajātaka draft

Mūsikajātaka (Ja 373). The Bodhisatta was once a world-famed teacher. Among his pupils was Yava, son of the king of Benares. He was a good student, and when he was about to leave, the Bodhisatta, foreseeing danger for him, taught him three verses (the verses are in the nature of conundrums, with double meaning). The first two were based on incidents seen by the Bodhisatta – a horse killing the mouse that worried the sore place in his foot and throwing him into the well; and the same horse, later, trying to eat barley by putting its head through the fence; the third was made of his own accord. Later, Yava became king, and his son, when sixteen years old, made three attempts on his life. But they all failed because Yava repeated the stanzas taught him by the Bodhisatta. On each occasion the uttering of the stanzas made the boy feel that he was discovered, and he confessed his guilt, whereupon he was cast into chains. The story was related in reference to Ajātasattu (Ja.iii.215-9). For details see the Thusajātaka (Ja 338).

Mūsikajātaka (Ja 373). Bodhisatta từng là một giáo thọ nổi tiếng thế giới. Trong số các đệ tử của ngài có Yava, con trai của vị vua xứ Benares. Chàng là một học trò giỏi, và khi chàng chuẩn bị rời đi, Bodhisatta, dự đoán được sự nguy hiểm đối với chàng, đã dạy cho chàng ba bài kệ (các bài kệ mang tính chất câu đố, có ý nghĩa kép). Hai bài đầu tiên dựa trên những sự việc do Bodhisatta chứng kiến – một con ngựa giết chết con chuột đã làm phiền chỗ đau ở chân nó và ném nó xuống giếng; và cũng con ngựa đó, sau này, cố gắng ăn lúa mạch bằng cách chui đầu qua hàng rào; bài thứ ba là do ngài tự sáng tác. Sau đó, Yava trở thành vua, và con trai của ông, khi mười sáu tuổi, đã ba lần tìm cách sát hại ông. Nhưng tất cả đều thất bại vì Yava đã đọc lại những bài kệ mà Bodhisatta đã dạy cho ông. Trong mỗi lần đó, việc thốt ra các bài kệ khiến cậu bé cảm thấy rằng mình đã bị phát hiện, và cậu đã thú nhận tội lỗi của mình, sau đó cậu đã bị xích lại. Câu chuyện được kể lại liên quan đến Ajātasattu (Ja.iii.215-9). Để biết chi tiết xem Thusajātaka (Ja 338).