Buddharakkhita draft, redirect
01. Buddharakkhita 01 draft
Buddharakkhita 01. Buddharakkhita Thera. A monk of Ceylon, an eminent teacher of the Vinaya. Vin.v.3; Vin-a.i.62.
Buddharakkhita 01. Buddharakkhita Thera. Một vị tỳ-kheo ở T?ch Lan, một vị đạo sư lỗi lạc về Vinaya. Vin.v.3; Vin-a.i.62.
02. Buddharakkhita 02 draft
Buddharakkhita 02. A monk of Ceylon. He was once, with thirty thousand others, ministering to the Elder Mahā Rohaṇagutta of Therambatthala, when he saw the king of the Supaṇṇas dashing across the sky to seize the Nāga king who was offering rice gruel to the Elder. Buddharakkhita immediately created a mountain into which he made the Elder enter, thus saving the Nāga king. Vsm.154 f., 376.
Buddharakkhita 02. Một vị tỳ-kheo ở T?ch Lan. Một lần nọ, ông cùng với ba mươi ngàn người khác đang thị giả Trưởng lão Mahā Rohaṇagutta ở Therambatthala, thì ông nhìn thấy vua của loài Supaṇṇa đang lao qua bầu trời để bắt vua Nāga (Nāga), người đang cúng dường cháo gạo cho Trưởng lão. Buddharakkhita ngay lập tức hóa hiện ra một ngọn núi và đưa Trưởng lão vào trong đó, qua đó cứu được vua Nāga. Vsm.154 f., 376.
03. Buddharakkhita 03 draft
Buddharakkhita 03. A monk of Ceylon to whom is sometimes ascribed the Jinālaṅkāra. He is supposed to have lived about 426 B.C. on the west coast of Ceylon, at the head of a congregation of monks (PLC.18). According to others, he is said to have written both the Jinālaṅkāra and its Ṭīkā, e.g., Gv.72.
Buddharakkhita 03. Một vị tỳ-kheo ở T?ch Lan, người đôi khi được cho là tác giả của Jinālaṅkāra. Ông được cho là sống khoảng năm 426 TCN ở bờ biển phía tây T?ch Lan, đứng đầu một hội chúng tỳ-kheo (PLC.18). Theo những người khác, ông được nói là đã viết cả Jinālaṅkāra và Ṭīkā của nó, ví dụ, Gv.72.
04. Buddharakkhita 04 redirect
Redirect target: Mahā Buddharakkhita
Buddharakkhita 04. See Mahā Buddharakkhita.
Chưa dịch.