Buddhasaññaka draft
01. Buddhasaññaka 01 draft
Buddhasaññaka 01. Buddhasaññaka Thera. An Arahant. In the time of Vipassī Buddha he was an earth-bound Deva, and when, at the death of the Buddha, the earth trembled, he realized the Buddha’s might and honoured him in his heart. Fourteen kappas ago he was a king named Samita (Ap.i.151f). He is probably identical with Meghiya Thera. Thaga.i.149f.
Buddhasaññaka 01. Buddhasaññaka Thera. Một vị Arahant. Vào thời Đức Phật Vipassī, ông là một thiên nhân (Deva) ở cõi địa cầu, và khi Đức Phật viên tịch, trái đất rung chuyển, ông đã nhận ra oai lực của Đức Phật và tôn kính Ngài trong tâm. Mười bốn kappa trước, ông là một vị vua tên Samita (Ap.i.151f). Có lẽ ông đồng nhất với Meghiya Thera. Thaga.i.149f.
02. Buddhasaññaka 02 draft
Buddhasaññaka 02. Buddhasaññaka Thera. Ninety-four kappas ago he saw Siddhattha Buddha and his heart was gladdened. Ap.i.252.
Buddhasaññaka 02. Buddhasaññaka Thera. Chín mươi bốn kappa trước, ông đã nhìn thấy Đức Phật Siddhattha và tâm ông tràn ngập hoan hỷ. Ap.i.252.
03. Buddhasaññaka 03 draft
Buddhasaññaka 03. A hermit in the time of Siddhattha Buddha. Having heard from his pupils of the birth of the Buddha, he set forth from his hermitage to visit him. But he fell ill while yet one hundred and fifty leagues away, and he died full of faith in the Buddha (Ap.ii.420). He is probably identical with Vītasoka Thera. Thaga.i.295f.
Buddhasaññaka 03. Một đạo sĩ vào thời Đức Phật Siddhattha. Sau khi nghe các đệ tử của mình kể về sự xuất hiện của Đức Phật, ông đã rời khỏi thảo am của mình để đi đảnh lễ Ngài. Nhưng ông đã đổ bệnh khi còn cách một trăm năm mươi do-tuần, và ông đã qua đời với trọn niềm kính tín nơi Đức Phật (Ap.ii.420). Có lẽ ông đồng nhất với Vītasoka Thera. Thaga.i.295f.