Sañjīva draft
01. Sañjīva 01 draft
Sañjīva 01. One of the two chief disciples of Kakusandha Buddha (DN.ii.4; Ja.i.42; Bv.xxiii.20). He was expert in samādhi, and lived in cells, caves, etc., sustaining himself on samādhi. One day, when in a state of jhāna in a forest, woodmen, thinking him dead, burnt his body, but he, emerging at the proper time from his jhāna, shook out his robes and entered the village for alms; hence his name, Sañjīva (Quick) (MN.i.333; cf. DNa.ii.417; MNa.i.522; Paṭis-a.496). This feat is referred to as an example of samādhivipphāra-iddhi, e.g., Vsm.380, 706; Paṭis.ii.212; Bva.24, etc.
Sañjīva 01. Một trong hai vị Thượng thủ thanh văn của Kakusandha Buddha (DN.ii.4; Ja.i.42; Bv.xxiii.20). Ông tinh thông về định (samādhi), và sống trong các am thất, hang động, v.v., nuôi dưỡng bản thân bằng samādhi. Một ngày nọ, khi đang ở trong trạng thái jhāna (thiền na) trong một khu rừng, những người tiều phu, nghĩ rằng ông đã chết, đã đốt thi hài của ông, nhưng ông, xuất khỏi jhāna vào đúng lúc, đã rũ áo y của mình và đi vào ngôi làng để khất thực; do đó ông có tên là Sañjīva (Sống sót/Sống lại) (MN.i.333; so sánh DNa.ii.417; MNa.i.522; Paṭis-a.496). Kỳ tích này được nhắc đến như một ví dụ về samādhivipphāra-iddhi (định lực uy thế), ví dụ, Vsm.380, 706; Paṭis.ii.212; Bv-a.24, v.v.
02. Sañjīva 02 draft
Sañjīva 02. A Niraya. Beings born there are subjected to numerous tortures, but contrive to survive them; hence the name. Ja.v.266, 270.
Sañjīva 02. Một địa ngục (Niraya). Những chúng sinh sinh ra ở đó phải chịu đựng vô số sự tra tấn, nhưng vẫn xoay sở để sống sót qua chúng; do đó có tên gọi này. Ja.v.266, 270.
03. Sañjīva 03 draft
Sañjīva 03. A Brahmin who could bring the dead to life; see the Sañjīvajātaka (Ja 150). He is identified with Ajātasattu. Ja.i.511.
Sañjīva 03. Một Bà-la-môn có thể làm cho người chết sống lại; xem Sañjīvajātaka (Ja 150). Ông được đồng nhất với Ajātasattu. Ja.i.511.