Sappurisasutta draft, redirect

01. Sappurisasutta 01 draft

Sappurisasutta 01. The unworthy man (asappurisa) always speaks what is discreditable to another, never what is discreditable to himself, and always sings his own praises. The worthy man is just the reverse. AN.ii.77.

Người không xứng đáng (asappurisa) luôn nói những gì làm mất uy tín của người khác, không bao giờ nói những gì làm mất uy tín của chính mình, và luôn tự ca ngợi mình. Người xứng đáng thì hoàn toàn ngược lại. AN.ii.77.

02. Sappurisasutta 02 draft

Sappurisasutta 02. The birth of a good man is like a good shower; it brings happiness to all. AN.iii.46 = ibid., iv. 244.

Sự ra đời của một người tốt giống như một trận mưa rào tốt lành; nó mang lại hạnh phúc cho tất cả mọi người. AN.iii.46 = ibid., iv. 244.

03. Sappurisasutta 03 draft

Sappurisasutta 03. The gifts of a good man are well-chosen, proper, seasonable, given with care, repeatedly and with calm mind; after giving, he is glad. AN.iv.243.

Những món quà của một người tốt được lựa chọn kỹ lưỡng, phù hợp, đúng lúc, được trao đi một cách cẩn thận, lặp đi lặp lại và với tâm trí tĩnh lặng; sau khi cho đi, vị ấy cảm thấy vui mừng. AN.iv.243.

04. Sappurisasutta 04 draft

Sappurisasutta 04. The good man’s gifts are given in faith, with deference, seasonably, with unrestrained heart, and without hurt to himself or others. AN.iii.172.

Những món quà của người tốt được trao đi trong niềm tin, với sự tôn trọng, đúng lúc, với trái tim không bị gò bó, và không gây tổn hại cho bản thân hay người khác. AN.iii.172.

05. Sappurisasutta 05 draft

Sappurisasutta 05. The 113th Sutta of the Majjhimanikāya, preached at Jetavana. The good monk does not exalt himself or disparage others on grounds of family distinction, of eminent wealth, personal fame, gifts and instruction received, capacity for preaching, knowledge of the Dhamma, observance of austere practices, etc.; the bad monk does. MN.iii.37-45.

Bài kinh thứ 113 của Majjhimanikāya, được thuyết giảng tại Jetavana. Vị tỳ-kheo tốt không tự đề cao mình hay chê bai người khác vì sự khác biệt về gia thế, sự giàu có nổi bật, danh tiếng cá nhân, những món quà và sự giáo huấn đã nhận được, khả năng thuyết pháp, kiến thức về Pháp, việc tuân thủ các thực hành khổ hạnh, v.v.; vị tỳ-kheo xấu thì làm điều đó. MN.iii.37-45.

06. Sappurisasutta 06 redirect

Redirect target: Asappurisasutta 01

Sappurisasutta 06. See Asappurisasutta.

Chưa dịch.