Sunakkhattasutta draft
Sunakkhattasutta (MN 105). Preached at Vesālī to Sunakkhatta, before he joined the Saṅgha. He asks the Buddha if the monks have really won all they profess or if some of them are extravagant in their professions. The Buddha explains that some of the monks are worldly, their hearts set on material things; others are free from worldly bondage, their hearts set on the imperturbable; yet others on various jhānas; while the last have their hearts set on Nibbāna; all these will act according to their beliefs. The Buddha then explains further, using the simile of a surgeon: a patient is wounded by a poisoned arrow, even when the surgeon has removed the poison the patient must go slowly till the wound is healed. Craving is the arrow; the wound represents the six sense organs within; ignorance is the poison; mindfulness is the surgeon’s probing; Noble Understanding is the surgeon’s knife; and the Tathāgata the surgeon. MN.ii.252-61.
Sunakkhattasutta (MN 105). Được thuyết giảng tại Vesālī cho Sunakkhatta, trước khi ông gia nhập Tăng đoàn. Ông hỏi Đức Phật liệu các vị tăng có thực sự đạt được tất cả những gì họ tuyên bố hay liệu một số người trong số họ có nói phóng đại trong những tuyên bố của mình hay không. Đức Phật giải thích rằng một số vị tăng là những người trần tục, tâm của họ hướng về những điều vật chất; những người khác thì thoát khỏi sự trói buộc trần tục, tâm của họ hướng về trạng thái bất động; những vị khác nữa hướng về các jhāna khác nhau; trong khi những người cuối cùng có tâm hướng về Nibbāna; tất cả những người này sẽ hành động theo niềm tin của họ. Sau đó, Đức Phật giải thích thêm, sử dụng ví dụ về một bác sĩ phẫu thuật: một bệnh nhân bị thương bởi một mũi tên tẩm độc, ngay cả khi bác sĩ phẫu thuật đã loại bỏ chất độc, bệnh nhân vẫn phải đi đứng thận trọng cho đến khi vết thương lành hẳn. Sự thèm khát là mũi tên; vết thương đại diện cho sáu căn bên trong; sự vô minh là chất độc; chánh niệm là sự thăm dò của bác sĩ phẫu thuật; Tuệ giác cao quý là con dao của bác sĩ phẫu thuật; và Tathāgata là vị bác sĩ phẫu thuật. MN.ii.252-61.