Dhammagutta draft

01. Dhammagutta 01 draft

Dhammagutta 01. Dhammagutta Thera. An Arahant. He lived in the Kalyāṇikavihāra and was known as the “earth-shaker” (paṭhavicālaka). He was among those who received a share of the meal given by Duṭṭhagāmaṇī when the latter fled from Cūḷaṅganiyapiṭṭhi. He shared his portion with five hundred others (Mhv.xxxii.50; xxiv.24ff). According to the Jātaka Commentary (Ja.iv.490), he was among those who joined in the assemblies (samāgama) known as Kuddalasamāgama, Mūgapakkhasamāgama, Ayogharasamāgama and Hatthipālasamāgama. The Mahā Vaṁsaṭīkā (p.606) mentions him as being one of those who accepted the meal of pork given by Sāliya and his wife, when they were blacksmiths, in their birth immediately preceding the last.

Dhammagutta 01. Dhammagutta Thera. Một vị Arahant. Ngài sống tại Kalyāṇikavihāra và được biết đến như là "người làm rung chuyển trái đất" (paṭhavicālaka). Ngài nằm trong số những người đã nhận một phần từ bữa ăn do Duṭṭhagāmaṇī cúng dường khi vị vua này chạy trốn khỏi Cūḷaṅganiyapiṭṭhi. Ngài đã chia sẻ phần của mình với năm trăm người khác (Mhv.xxxii.50; xxiv.24ff). Theo bản Chú giải Jātaka (Ja.iv.490), ngài là một trong những người đã tham gia vào các hội chúng (samāgama) được biết đến là Kuddalasamāgama, Mūgapakkhasamāgama, AyogharasamāgamaHatthipālasamāgama. Mahā Vaṁsaṭīkā (p.606) nhắc đến ngài như là một trong những người đã thọ nhận bữa ăn thịt lợn do Sāliya và vợ cúng dường, khi họ là những người thợ rèn, trong kiếp sống ngay trước kiếp cuối cùng của họ.

02. Dhammagutta 02 draft

Dhammagutta 02. A brother of Vedisadevī. He was one of the nobles who escorted the Bodhi-tree. He was made Moriyaseṭṭhi and given the Moriyajanapada by Devānampiyatissa. Mbv.166.

Dhammagutta 02. Một người anh em của Vedisadevī. Ông là một trong những quý tộc đã hộ tống cây bodhi. Ông được phong làm Moriyaseṭṭhi và được Devānampiyatissa ban cho vùng Moriyajanapada. Mbv.166.

01. Dhammaguttā 01 draft

Dhammaguttā 01. Dhammaguttikā. A secondary division of the Mahiṁsāsakas (Dpv.v.47; Mhv.v.8; Mbv.p.96), probably an offshoot of the Sabbatthivādīs. They had a special Vinaya of their own. According to Tibetan sources (Rockhill, pp.185, 192), they were called after their leader, Dharmagupta. Their fundamental doctrines were these: that the Buddha is not comprised in the Saṅgha; that while there is great reward for offerings made to the Buddha, there is none for offerings to the Saṅgha; that a life of brahmacariya exists also among the Devas; and that there are worldly laws as opposed to spiritual.

Dhammaguttā 01. Dhammaguttikā. Một nhánh phụ của Mahiṁsāsakas (Dpv.v.47; Mhv.v.8; Mbv.p.96), có lẽ là một nhánh xuất phát từ Sabbatthivādīs. Họ có một bộ Luật (Vinaya) riêng biệt của họ. Theo các nguồn tài liệu của Tây Tạng (Rockhill, pp.185, 192), họ được đặt tên theo người đứng đầu của họ, Dharmagupta. Những giáo lý cơ bản của họ là: rằng Đức Phật không được gộp chung trong Tăng đoàn; rằng trong khi có phước báu lớn lao cho những cúng dường đến Đức Phật, thì không có phước báu nào cho những cúng dường đến Tăng đoàn; rằng một đời sống phạm hạnh (brahmacariya) cũng tồn tại giữa chư thiên; và rằng có những quy luật thế gian đối nghịch với những quy luật tâm linh.

02. Dhammaguttā 02 draft

Dhammaguttā 02. A Vemānikapeta, mentioned as having the power of travelling through the air. Vsm.382.

Dhammaguttā 02. Một vị Vemānikapeta, được nhắc đến là có năng lực du hành qua hư không. Vsm.382.