Kāḷakañjakā draft

Kāḷakañjakā, Kāḷakañjaka, Kāḷakañjakas. A class of Asuras (q.v.). They were present at the Mahā Samaya, and are spoken of as being of a fearsome shape (DN.ii.259; also DN­a.iii.789.820). They are the very lowest of the Asura groups, and the Buddha warns Sunakkhatta that Korakkhattiya will, after his death from epilepsy, be born among them; and it did so happen (DN.iii.7f; Ja.i.389). Bodhisattas are never born among the Kāḷakañjakas (Ja.i.44; Bv­a.224). Sometimes (e.g., Ja.v.187; Pv-a.272), when Asuras are mentioned, the Commentaries explain the word as meaning the Kāḷakañjakas. Beings born among them suffer from excessive thirst, which they are unable to quench even by immersing themselves in the Ganges. (For a story of one of them see Vibh­a.5). The Kājakañjakas resemble the Petas in shape, sex-life, diet and length of life, and they intermarry with them (Kv.360).

Kāḷakañjakā, Kāḷakañjaka, Kāḷakañjakas. Một hạng Asura (xem ở mục từ tương ứng). Họ đã có mặt tại Mahā Samaya, và được cho là có một hình dáng đáng sợ (DN.ii.259; xem thêm DN­a.iii.789.820). Họ là nhóm thấp kém nhất trong số các Asura, và Đức Phật đã cảnh báo Sunakkhatta rằng Korakkhattiya, sau khi chết vì bệnh động kinh, sẽ được tái sinh ở trong số họ; và điều đó đã xảy ra (DN.iii.7f; Ja.i.389). Các Bodhisatta không bao giờ được sinh ra ở trong số những người Kāḷakañjaka (Ja.i.44; Bv­a.224). Đôi khi (ví dụ, Ja.v.187; Pv-a.272), khi Asura được nhắc đến, các Chú giải giải thích từ này có nghĩa là những người Kāḷakañjaka. Các chúng sinh tái sinh ở trong số họ phải chịu đựng sự khát nước tột độ, điều mà họ không thể thỏa mãn ngay cả khi ngâm mình dưới sông Ganges. (Về một câu chuyện của một trong số họ, xem Vibh­a.5). Những người Kājakañjaka giống các ngạ quỷ về hình dáng, đời sống tình dục, chế độ ăn uống và tuổi thọ, và họ kết hôn với các ngạ quỷ (Kv.360).