Nidānasutta draft
01. Nidānasutta 01 draft
Nidānasutta 01. The three means by which deeds are heaped up: greed, hatred and delusion. AN.iii.338.
Ba phương tiện mà thông qua đó các nghiệp được tích tập: tham, sân và si. AN.iii.338.
02. Nidānasutta 02 draft
Nidānasutta 02. Preached at Kammāsadamma. Ānanda tells the Buddha that though the Paṭiccasamuppāda is so deep, yet, to him, it is so plain. The Buddha warns him against such an idea, because all Saṁsāra is due to lack of understanding of the causal law (SN.ii.92). This Sutta was probably called the Cūḷa Nīdānasutta as opposed to the Mahā Nidānasutta (e.g., MNa.i. 225; Vibha.267).
Được thuyết tại Kammāsadamma. Ānanda nói với Đức Phật rằng mặc dù Paṭiccasamuppāda rất sâu xa, nhưng đối với tôn giả, nó lại rất rõ ràng. Đức Phật cảnh báo tôn giả chống lại một ý nghĩ như vậy, bởi vì toàn bộ Saṁsāra là do sự thiếu hiểu biết về luật nhân quả (SN.ii.92). Bài kinh (Sutta) này có lẽ được gọi là Cūḷa Nīdānasutta để đối lập với Mahā Nidānasutta (ví dụ, MNa.i. 225; Vibha.267).
01. Nidānasuttā 01 draft
Nidānasuttā 01. Two Suttas on the three originating causes of action: lust, malice and delusion. AN.i.134f.
Hai bài kinh (Suttas) về ba nguyên nhân phát sinh của hành động: tham, sân và si. AN.i.134f.
02. Nidānasuttā 02 draft
Nidānasuttā 02. The three causes of action: lust, malice and delusion. AN.i.263.
Ba nguyên nhân của hành động: tham, sân và si. AN.i.263.
03. Nidānasuttā 03 draft
Nidānasuttā 03. Absence of lust, malice and delusion prevents the arising of actions. AN.i.264.
Sự vắng mặt của tham, sân và si ngăn chặn sự sinh khởi của các hành động. AN.i.264.
04. Nidānasuttā 04 draft
Nidānasuttā 04. Actions are originated by desire for things which, in the past, were based on desire, for the like things in the future and at the present time. AN.i.265.
Các hành động được khởi nguồn bởi sự ham muốn đối với những thứ mà, trong quá khứ, đã được dựa trên sự ham muốn, đối với những thứ tương tự trong tương lai và tại thời điểm hiện tại. AN.i.265.
05. Nidānasuttā 05 draft
Nidānasuttā 05. The opposite of No. 4. AN.i.266.
Trái ngược với số 4. AN.i.266.