Saraṇaṅkara draft

01. Saraṇaṅkara 01 draft

Saraṇaṅkara 01. Saraṇaṅkara Buddha. The Buddha who appeared in the world immediately before Dīpaṅkara. Bv.xxvii.1; Ja.i.44; MN­a.i.188.

Saraṇaṅkara 01. Đức Phật Saraṇaṅkara. Vị Phật xuất hiện trên thế gian ngay trước Đức Phật Dīpaṅkara. Bv.xxvii.1; Ja.i.44; MN­a.i.188.

02. Saraṇaṅkara 02 draft

Saraṇaṅkara 02. Saraṇaṅkara Thera. An eminent monk of Ceylon. Narindasīha, attracted by his piety and learning, gave him, while yet a Sāmaṇera, a reliquary studded with seven hundred jewels and numerous books, and also made provision for his maintenance. At the instance of the king, Saraṇaṅkara composed the Sāraṭṭhasaṅgraha and Sinhalese Commentaries on the Mahā Bodhivaṁsa and the Bhesajjamañjūsā (Cv.xcvii.48ff).

When Vijayarājasīha came to the throne, Saraṇaṅkara lived in the Uposathārāma and composed, at the king’s request, a Sinhalese Commentary on the Catubhāṇavāra (Cv.xcviii.23f). In the reign of Kittisirirājasīha he carried out, with the king’s help, many reforms among the monks, adopting strong measures against delinquents. He was also instrumental in persuading the king to send an embassy to King Dhammika of Siam (Sāminda) in order to obtain from there a chapter of monks for the re-establishment of the upasampadā in Ceylon. When this had been done, the king invested Saraṇaṅkara with the dignity of Saṅgharāja over Ceylon. Cv.c.49ff;101ff.

Saraṇaṅkara 02. Saraṇaṅkara Thera. Một tỳ-kheo xuất chúng của Tích Lan. Narindasīha, bị thu hút bởi sự thành kính và học thức của ngài, đã trao cho ngài, trong khi ngài vẫn còn là một Sāmaṇera, một tháp đựng xá-lợi nạm bảy trăm viên ngọc và vô số sách, và cũng chu cấp cho việc bảo hộ ngài. Theo yêu cầu của nhà vua, Saraṇaṅkara đã biên soạn Sāraṭṭhasaṅgraha và các Chú giải tiếng Sinhala cho Mahā BodhivaṁsaBhesajjamañjūsā (Cv.xcvii.48ff).

Khi Vijayarājasīha lên ngôi, Saraṇaṅkara sống ở Uposathārāma và đã biên soạn, theo yêu cầu của nhà vua, một Chú giải tiếng Sinhala cho Catubhāṇavāra (Cv.xcviii.23f). Dưới triều đại của Kittisirirājasīha, cùng với sự giúp đỡ của nhà vua, ngài đã thực hiện nhiều cuộc cải cách trong số các tỳ-kheo, áp dụng các biện pháp mạnh mẽ chống lại những người vi phạm. Ngài cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thuyết phục nhà vua gửi một phái bộ ngoại giao đến Vua Dhammika của Xiêm La (Sāminda) để thỉnh từ đó một phái đoàn tỳ-kheo cho việc tái thiết lập upasampadā ở Tích Lan. Khi việc này đã hoàn thành, nhà vua đã phong cho Saraṇaṅkara chức vị Saṅgharāja cai quản Tích Lan. Cv.c.49ff;101ff.