Ṭhānasutta draft
01. Ṭhānasutta 01 draft
Ṭhānasutta 01. The four kinds of persons in the world – those who live on the fruit of their efforts, not of their deeds; those who live on the fruit of their deeds, not of their efforts; those who do both; those who do neither. AN.ii.135.
Ṭhānasutta 01. Bốn hạng người trên thế gian – những người sống dựa vào kết quả từ sự nỗ lực của họ, không phải từ hành động của họ; những người sống dựa vào kết quả từ hành động của họ, không phải từ sự nỗ lực của họ; những người làm cả hai; những người không làm gì cả. AN.ii.135.
02. Ṭhānasutta 02 draft
Ṭhānasutta 02. A man’s virtue is to be understood only by association, his integrity by living with him, his courage by watching him in time of distress, his wisdom by conversing with him. AN.ii.187ff.
Ṭhānasutta 02. Đạo đức của một người chỉ được hiểu thông qua sự kết giao, sự chính trực của người đó qua việc chung sống, lòng dũng cảm của người đó qua việc quan sát trong lúc hoạn nạn, trí tuệ của người đó qua việc trò chuyện cùng. AN.ii.187ff.
03. Ṭhānasutta 03 draft
Ṭhānasutta 03. Five things that make parents desire a son – he will help them, he will do his duty by them, he will keep up tradition, worthily possess his heritage and give offerings to them when they are dead. AN.iii.43.
Ṭhānasutta 03. Năm điều khiến cha mẹ mong muốn có một người con trai – người đó sẽ giúp đỡ họ, người đó sẽ làm tròn bổn phận với họ, người đó sẽ duy trì truyền thống, xứng đáng thừa kế tài sản của họ và dâng cúng lễ vật cho họ khi họ qua đời. AN.iii.43.
04. Ṭhānasutta 04 draft
Ṭhānasutta 04. The five unattainable states – ageing which brings no decay, sickening no disease, dying no death, wasting no destruction, ending no end. AN.iii.54f.
Ṭhānasutta 04. Năm trạng thái không thể đạt được – sự già đi mà không có sự suy yếu, bệnh tật mà không ốm đau, cái chết mà không chết, sự hao mòn mà không bị hủy diệt, sự kết thúc mà không có sự chấm dứt. AN.iii.54f.
05. Ṭhānasutta 05 draft
Ṭhānasutta 05. Four occasions that exist – when action is unpleasant and unprofitable to the doer, when it is unpleasant but profitable, when it is pleasant but unprofitable, when it is both pleasant and profitable. AN.ii.118f.
Ṭhānasutta 05. Bốn trường hợp tồn tại – khi hành động là không dễ chịu và không mang lại lợi ích cho người thực hiện, khi nó không dễ chịu nhưng có lợi ích, khi nó dễ chịu nhưng không có lợi ích, khi nó vừa dễ chịu vừa có lợi ích. AN.ii.118f.
06. Ṭhānasutta 06 draft
Ṭhānasutta 06. Five things which should often be contemplated by everyone – the possibility of old age, disease, death, separation from what is near and dear, and the fact that one is the result of one’s own deeds – and the purposes of such contemplation. AN.iii.71ff.
Ṭhānasutta 06. Năm điều mà mọi người nên thường xuyên quán niệm – khả năng xảy ra tuổi già, bệnh tật, cái chết, sự chia ly với những người gần gũi và thân yêu, và sự thật rằng mỗi người là kết quả từ chính những hành động của mình – và mục đích của sự quán niệm đó. AN.iii.71ff.
07. Ṭhānasutta 07 draft
Ṭhānasutta 07. The special attainments of the inhabitants of Uttarakuru, Jambudīpa and Tāvatiṁsa respectively. AN.v.396.
Ṭhānasutta 07. Những thành tựu đặc biệt của cư dân Uttarakuru, Jambudīpa và Tāvatiṁsa tương ứng. AN.v.396.
08. Ṭhānasutta 08 draft
Ṭhānasutta 08. Five conditions hard to be won by a woman who has won no merit – birth in a desirable family, marriage to a desirable person, having no other wife as rival, giving birth to a son and ability to retain the husband’s affection. SN.iv.249.
Ṭhānasutta 08. Năm điều kiện khó có được đối với một người phụ nữ không có công đức – sinh ra trong một gia đình như ý, kết hôn với một người như ý, không có người vợ nào khác làm đối thủ, sinh được một đứa con trai và có khả năng giữ được tình cảm của người chồng. SN.iv.249.
09. Ṭhānasutta 09 draft
Ṭhānasutta 09. The conditions that promote lust, malevolence, sloth, torpor, excitement and flurry, doubt and wavering, and the seven bojjhaṅgas. SN.v.84f.
Ṭhānasutta 09. Những điều kiện thúc đẩy tham ái, ác ý, dã dượi, buồn ngủ, trạo cử và hối quá, nghi ngờ và do dự, và bảy giác chi (bojjhaṅgas). SN.v.84f.
10. Ṭhānasutta 10 draft
Ṭhānasutta 10. The Buddha knows how things are caused and occasioned, and the fruits of actions. SN.v.304.
Ṭhānasutta 10. Đức Phật biết cách các sự vật được tạo ra và phát sinh, cùng kết quả của các hành động. SN.v.304.