Dārukkhandhasutta draft

01. Dārukkhandhasutta 01 draft

Dārukkhandhasutta 01. Sāriputta, coming down from Gijjhakūṭa, sees a log of wood, and tells the monks that a wise person could see all the elements in that log. AN.iii.340.

Dārukkhandhasutta 01. Sāriputta, khi đang đi xuống từ Gijjhakūṭa, nhìn thấy một khúc gỗ, và nói với các tỳ-kheo rằng một người có trí tuệ có thể nhìn thấy tất cả các yếu tố trong khúc gỗ đó. AN.iii.340.

02. Dārukkhandhasutta 02 draft

Dārukkhandhasutta 02. The Buddha, while staying at Kosambī, sees a great log of wood floating down the river, and tells the monks that just as the log, if it does not ground on a bank, or sink in midstream, or stick on a shoal, or fall into human or non-human hands, or get caught in a whirlpool, or rot inwardly, will, without doubt, float down to the ocean; so will a monk, without doubt, float down to Nibbāna if he escapes the dangers on the way. The monks ask what the dangers are, and the Buddha explains them, on the analogy of the dangers besetting the log. At the end of the discourse, the cowherd Nanda, who had been listening, joined the Saṅgha. SN.iv.179f.

Dārukkhandhasutta 02. Đức Phật, trong khi đang trú tại Kosambī, nhìn thấy một khúc gỗ lớn trôi xuôi theo dòng sông, và nói với các tỳ-kheo rằng giống như khúc gỗ, nếu nó không bị mắc cạn trên bờ, hoặc chìm giữa dòng, hoặc mắc vào bãi cạn, hoặc rơi vào tay con người hay phi nhân, hoặc bị mắc vào một xoáy nước, hoặc bị mục nát từ bên trong, thì chắc chắn sẽ trôi xuống tận đại dương; cũng như vậy một tỳ-kheo, không nghi ngờ gì nữa, sẽ trôi đến Nibbāna nếu vị ấy thoát khỏi những mối nguy hiểm trên đường đi. Các tỳ-kheo hỏi những mối nguy hiểm đó là gì, và Đức Phật giải thích cho họ, dựa trên sự tương đồng với những mối nguy hiểm bủa vây khúc gỗ. Vào cuối bài pháp, người chăn bò Nanda, người đã lắng nghe, đã gia nhập Tăng đoàn. SN.iv.179f.

03. Dārukkhandhasutta 03 draft

Dārukkhandhasutta 03. The same as the above, except that the place mentioned is Kimbilā, and the explanations are given to Kimbila. SN.iv.181.

Dārukkhandhasutta 03. Giống như kinh trên, ngoại trừ việc địa điểm được nhắc đến là Kimbilā, và những lời giải thích được giảng cho Kimbila. SN.iv.181.