Gagga draft
01. Gagga 01 draft
Gagga 01. A monk. He became insane, and in this condition did many things unworthy of a monk. When his colleagues blamed him, the Buddha interceded on his behalf and suggested that he be given absolution for his offences, in view of his insanity. The monks acted according to the Buddha’s advice. Vin.i.123; ii.80f.
Gagga 01. Một vị tỳ-kheo. Ngài trở nên điên loạn, và trong tình trạng đó đã làm nhiều việc không xứng đáng với một vị tỳ-kheo. Khi các đồng đạo khiển trách ngài, Đức Phật đã can thiệp thay ngài và đề nghị rằng ngài nên được xá tội cho những lỗi lầm của mình, xét đến chứng điên loạn của ngài. Chư tăng đã làm theo lời khuyên của Đức Phật. Vin.i.123; ii.80f.
02. Gagga 02 draft
Gagga 02. A Brahmin, father of Aṅgulimāla (MN.ii.102). Gagga, whose wife was Mantāṇī, was chaplain to the king of Kosala (MNa.ii.743). Gagga may have been a gotta-name. Thus when, after his ordination, Aṅgulimāla is introduced to Pasenadi, the latter addresses him as Gagga Mantāṇiputta. MN.ii.102.
Gagga 02. Một Bà-la-môn, cha của Aṅgulimāla (MN.ii.102). Gagga, có vợ là Mantāṇī, làm quốc sư cho vua xứ Kosala (MNa.ii.743). Gagga có thể là một tên dòng họ (gotta). Do đó, khi sau khi xuất gia, Aṅgulimāla được giới thiệu với Pasenadi, nhà vua đã gọi ông là Gagga Mantāṇiputta. MN.ii.102.
03. Gagga 03 draft
Gagga 03. A Brahmin, father of the Bodhisatta in the Gaggajātaka (q.v.).
Gagga 03. Một Bà-la-môn, cha của Bodhisatta trong Gaggajātaka (q.v.).