Kātiyānī draft, redirect

01. Kātiyānī 01 draft

Kātiyānī 01. (v.l. Kaccānī). A lay devotee, declared by the Buddha to be most eminent among women for unwavering loyalty (aveccappasāda) (AN.i.26). She resolved to win this eminence in the time of Padumuttara Buddha. In this age she was born in the city of Kuraraghara and she had a devoted friend called Kāḷī. One day she went with Kāḷī to hear the Thera Soṇa Kuṭikaṇṇa preach to his mother, and while she was there thieves entered her house. The servant girl, who was sent to fetch oil for lighting the lamps, brought news of the presence of the thieves, but Kātiyānī refused to leave until the Theras sermon should be finished. The leader of the thieves, who had watched the incident, was so pleased with her that he gave orders that all the goods stolen from her house should be restored. At the end of the sermon Kātiyānī became a Sotāpanna. The next day the thieves came and asked her forgiveness. She took them to the Elder, who ordained them, and there they all became Arahants. AN­a.i.245f.

Kātiyānī 01. (biến thể Kaccānī). Một nữ cư sĩ được Đức Phật tuyên bố là xuất sắc nhất trong số những người nữ về lòng tín tâm kiên định (aveccappasāda) (AN.i.26). Bà đã phát nguyện giành được địa vị xuất sắc này vào thời của Đức Phật Padumuttara. Trong kiếp này, bà sinh ra ở thành phố Kuraraghara và có một người bạn trung thành tên là Kāḷī. Một ngày nọ, bà cùng Kāḷī đi nghe Trưởng lão Soṇa Kuṭikaṇṇa thuyết pháp cho mẹ của ngài, và trong lúc bà ở đó, những tên cướp đã đột nhập vào nhà bà. Người tớ gái, được cử đi lấy dầu để thắp đèn, đã mang tin về sự xuất hiện của những tên cướp, nhưng Kātiyānī đã từ chối rời đi cho đến khi bài pháp của vị Trưởng lão kết thúc. Tên thủ lĩnh của băng cướp, người đã chứng kiến vụ việc, cảm thấy rất hài lòng với bà đến nỗi hắn ra lệnh trả lại tất cả đồ đạc đã lấy cắp từ nhà bà. Vào cuối bài pháp, Kātiyānī đã trở thành một bậc Sotāpanna. Ngày hôm sau, những tên cướp đã đến và xin bà tha thứ. Bà đã đưa họ đến gặp vị Trưởng lão, ngài đã cho họ xuất gia, và tại đó tất cả họ đều trở thành những bậc Arahant. AN­a.i.245f.

02. Kātiyānī 02 redirect

Kātiyānī 02. See Kaccānajātaka (Ja 417).

Chưa dịch.