Vessamittā draft

1. Vessamittā draft

Vessamittā. Queen of Kosambī. When her husband was killed in battle his conqueror wished to marry her, but she refused. He ordered her to be burnt, but by her piety she was unscathed and received great honour. Ras.i.18f.

Vessamittā. Hoàng hậu xứ Kosambī. Khi chồng bà tử trận, người chiến thắng muốn kết hôn với bà, nhưng bà từ chối. Hắn ra lệnh thiêu sống bà, nhưng nhờ vào sự đạo đức của mình, bà không bị thương tổn và nhận được sự tôn vinh lớn lao. Ras.i.18f.

01. Vessāmitta 01 draft

Vessāmitta 01. Vessāmitta. A celebrated sage of old. Vin.i.245; DN.i.104; MN.ii.169, 200; AN.iii.224; iv. 61, etc.

Vessāmitta 01. Vessāmitta. Một nhà hiền triết nổi tiếng thời xưa. Vin.i.245; DN.i.104; MN.ii.169, 200; AN.iii.224; iv. 61, v.v.

02. Vessāmitta 02 draft

Vessāmitta 02. A king of old who led a good life and was reborn in Sakka’s heaven. Ja.vi.251.

Vessāmitta 02. Một vị vua thời xưa đã có một cuộc sống tốt đẹp và được tái sinh vào cõi trời của Sakka. Ja.vi.251.

03. Vessāmitta 03 draft

Vessāmitta 03. A Yakkha chief who, with five hundred others of the same name, was present at the preaching of the Mahā Samayasutta. DN.ii.257. He is mentioned among the Yakkha chiefs to be invoked in time of need by followers of the Buddha (DN.iii.205). Buddhaghosa says he was so-called because he lived on a mountain called Vessāmitta. DN­a.ii.686; iii.970.

Vessāmitta 03. Một thủ lĩnh Yakkha, cùng với năm trăm người khác có cùng tên, đã có mặt tại buổi thuyết giảng kinh Mahā Samayasutta. DN.ii.257. Ông được nhắc đến trong số các thủ lĩnh Yakkha sẽ được cầu khẩn trong lúc cần thiết bởi những người theo Đức Phật (DN.iii.205). Buddhaghosa nói rằng ông được gọi như vậy vì ông sống trên một ngọn núi có tên là Vessāmitta. DN­a.ii.686; iii.970.