Yugandhara draft

01. Yugandhara 01 draft

Yugandhara 01. One of the mountains of the Himālaya (Ja.i.119, 232; iv.213; vi.125; Dhp­a.i.249; Vsm.206). It forms the first of the seven ranges round Sineru (Snp­a, ii.443; but according to Ja.vi.125 it is the fourth range).

A Yugandharasāgara (e.g., Ja.i.64; vi.43) is also sometimes mentioned, and was probably a sea between Yugandhara and the next mountain range. When the Buddha reached Tāvatiṁsa in three strides, his first stride was from the earth to Yugandhara (Dhp­a.iii.216). It was on the summit of Yugandhara that Assagutta convened an assembly of the monks in order to discuss their plan of campaign against Milinda (Mil.p.6). The sun is mentioned as first rising over Yugandhara (e.g., SN­a.ii.165), hence the expression “Like the morning sun over Yugandhara”, e.g. Pv-a.137.

Yugandhara 01. Một trong những ngọn núi của Himālaya (Ja.i.119, 232; iv.213; vi.125; Dhp­a.i.249; Vsm.206). Nó tạo thành dãy núi đầu tiên trong bảy dãy núi bao quanh Sineru (Snp­a, ii.443; nhưng theo Ja.vi.125 thì nó là dãy núi thứ tư).

Một Yugandharasāgara (ví dụ, Ja.i.64; vi.43) đôi khi cũng được nhắc đến, và có lẽ là một vùng biển nằm giữa Yugandhara và dãy núi tiếp theo. Khi Đức Phật đến Tāvatiṁsa trong ba bước, bước chân đầu tiên của Ngài là từ trái đất đến Yugandhara (Dhp­a.iii.216). Chính trên đỉnh Yugandhara, Assagutta đã triệu tập một cuộc họp của các tỳ-kheo để thảo luận về kế hoạch vận động của họ chống lại Milinda (Mil.p.6). Mặt trời được nhắc đến như là mọc lên đầu tiên trên đỉnh Yugandhara (ví dụ, SN­a.ii.165), do đó có thành ngữ "Giống như mặt trời buổi sáng trên đỉnh Yugandhara", ví dụ: Pv-a.137.

02. Yugandhara 02 draft

Yugandhara 02. One of the chief Yakkhas to be invoked by the Buddha’s followers in time of need. DN.iii.205

Yugandhara 02. Một trong những Yakkhas chính được những người đi theo Đức Phật cầu khẩn trong lúc cần thiết. DN.iii.205