Mahā Rakkhita draft
01. Mahā Rakkhita 01 draft
Mahā Rakkhita 01. Mahā Rakkhita Thera. He went after the Third Council to the Yona country, and there preached the Kāḷakārāmasutta One hundred and seventy thousand people adopted the Buddha’s faith and ten thousand entered the Saṅgha. Mhv.xii.5, 39; Dpv.viii.9; Vin-a.i.64, 67.
Mahā Rakkhita 01. Trưởng lão Mahā Rakkhita. Ngài đã đi đến quốc độ Yona sau Kỳ Kết Tập thứ Ba, và thuyết giảng Kāḷakārāmasutta tại đó. Một trăm bảy mươi ngàn người đã theo đức tin của Đức Phật và mười ngàn người đã gia nhập Tăng đoàn. Mhv.xii.5, 39; Dpv.viii.9; Vin-a.i.64, 67.
02. Mahā Rakkhita 02 draft
Mahā Rakkhita 02. An ascetic in Himavā. See the Somanassajātaka. He is identified with Sāriputta. Ja.iv.454.
Mahā Rakkhita 02. Một đạo sĩ ở Himavā. Xem Somanassajātaka. Ngài được đồng nhất với Sāriputta. Ja.iv.454.
03. Mahā Rakkhita 03 draft
Mahā Rakkhita 03. Mahā Rakkhita Thera. Incumbent of Uparimaṇḍalaka (Ja.vi.30). See Mahā Saṅgharakkhita (3).
Mahā Rakkhita 03. Trưởng lão Mahā Rakkhita. Vị trụ trì của Uparimaṇḍalaka (Ja.vi.30). Xem Mahā Saṅgharakkhita (3).
04. Mahā Rakkhita 04 draft
Mahā Rakkhita 04. Mahā Rakkhita Thera. When told by his patron that the latter had given a robe to a certain monk, he praised him; when the man offered to give him one, he praised that likewise. MNa.ii.666.
Mahā Rakkhita 04. Trưởng lão Mahā Rakkhita. Khi được thí chủ của mình báo rằng người này đã cúng dường một y cho một vị tỳ-kheo nọ, ngài đã khen ngợi ông; khi người thí chủ ngỏ ý cúng dường cho ngài một y, ngài cũng khen ngợi ông về điều đó. MNa.ii.666.