Mahā Summa Thera draft

01. Mahā Summa Thera 01 draft

Mahā Summa Thera 01. An incumbent of Koṭapabbata vihāra. The father of Theraputtābhaya was his supporter and was ordained by him. Mhv.xxiii.60f.

Mahā Summa Thera 01. Vị trú trì của tu viện Koṭapabbata. Cha của Theraputtābhaya là người hộ độ của ngài và đã được ngài truyền giới xuất gia. Mhv.xxiii.60f.

02. Mahā Summa Thera 02 draft

Mahā Summa Thera 02. A monk of Ceylon. King Mahā Cūḷi Mahā Tissa labored in a rice harvest, and, with the wages thus received, gave him alms. Mhv.xxxiv.3.

Mahā Summa Thera 02. Một vị tỳ-kheo của Tích Lan. Vua Mahā Cūḷi Mahā Tissa đã lao động trong một vụ gặt lúa, và, với tiền công ấy, đã cúng dường đến ngài. Mhv.xxxiv.3.

03. Mahā Summa Thera 03 draft

Mahā Summa Thera 03. Pupil of Upatissa. After reading the Vinayapiṭaka nine times, he went to live beyond the river (Mahā Vālukagaṅgā) (Vin-a.i.263). His views are quoted in the Samantapāsādikā, e.g., ii.368; iii.535, 538, 556, 588, 596, 609, 644, 646, 647, 651, 683, 698, 715, 719, etc.

Mahā Summa Thera 03. Đệ tử của Upatissa. Sau khi đọc Vinayapiṭaka chín lần, ngài đã đến sống ở bên kia con sông (Mahā Vālukagaṅgā) (Vin-a.i.263). Các quan điểm của ngài được trích dẫn trong Samantapāsādikā, ví dụ: ii.368; iii.535, 538, 556, 588, 596, 609, 644, 646, 647, 651, 683, 698, 715, 719, v.v.