Mahā Tissa draft

01. Mahā Tissa 01 draft

Mahā Tissa 01. A Thera who lived in Bhaggari in Ceylon. He was an Arahant, and is mentioned as being among the last of those who took part in various assemblies that followed the departure of the Bodhisatta during different births, such as the Kuddālaka Samāgama, Mūgapakkha, etc. Ja.vi.30.

Mahā Tissa 01. Một vị Trưởng lão đã sống ở Bhaggari tại Tích Lan. Ngài là một Arahant, và được nhắc đến là thuộc số những người cuối cùng đã tham gia vào các hội chúng khác nhau xuất hiện theo sau sự ra đi của Bodhisatta trong các kiếp sống khác nhau, chẳng hạn như Kuddālaka Samāgama, Mūgapakkha, v.v. Ja.vi.30.

02. Mahā Tissa 02 draft

Mahā Tissa 02. Called Vanavāsī Mahā Tissa. He was a colleague of Alindakavāsī Mahā Phussadeva of Ceylon, and witnessed Sakka and other deities waiting on the latter in recognition of his holiness. Mahā Tissa perceived only the radiance of the Devas and questioned Phussadeva, who did not, however, give a direct answer. Snp­a.i.55f.; Vibh-a.352.

Mahā Tissa 02. Được gọi là Vanavāsī Mahā Tissa. Ngài là một bạn đồng tu của Alindakavāsī Mahā Phussadeva của Tích Lan, và đã chứng kiến Sakka cùng các vị thiên nhân khác đang hầu cận Mahā Phussadeva để ghi nhận sự thánh thiện của ngài ấy. Mahā Tissa chỉ nhận thấy được ánh hào quang của chư thiên và đã hỏi Phussadeva, tuy nhiên, ngài ấy đã không đưa ra một câu trả lời trực tiếp. Snp­a.i.55f.; Vibh-a.352.

03. Mahā Tissa 03 draft

Mahā Tissa 03. Mahā Tissa Thera. Called Ambakhādaka Mahā Tissa. He lived at Ciragumba, and is mentioned as an example of a monk who refused to eat food which came to him as a result of signifying in words that he desired it. Vsm.43.

Mahā Tissa 03. Mahā Tissa Thera. Được gọi là Ambakhādaka Mahā Tissa. Ngài sống ở Ciragumba, và được nhắc đến như là một tấm gương về một vị tỳ-kheo đã từ chối ăn thức ăn đến với ngài do dùng lời nói biểu thị rằng ngài muốn thức ăn ấy. Vsm.43.

04. Mahā Tissa 04 draft

Mahā Tissa 04. Mahā Tissa Thera. He lived in Cetiyagiri, and one day, while on his way to Anurādhapura, saw a woman who was leaving her husband, having quarrelled with him. She was beautifully dressed, and seeing the Elder, smiled at him, in order to show her perfect teeth. The Elder looked at her, and acquiring the perception of “the foul” through thinking of the bones of her teeth, became an Arahant. The husband followed his wife and asked the Elder if he had seen her. The Elder replied, “I know not if it was man or woman, but I saw a lump of bones.” Vsm.20f., 194.

Mahā Tissa 04. Mahā Tissa Thera. Ngài sống ở Cetiyagiri, và một ngày nọ, trong khi đang trên đường đến Anurādhapura, ngài đã nhìn thấy một người phụ nữ đang rời bỏ người chồng của mình, sau khi đã cãi nhau với ông ta. Cô ta ăn mặc rất đẹp, và nhìn thấy vị Trưởng lão, đã mỉm cười với ngài, nhằm khoe hàm răng hoàn hảo của cô ta. Vị Trưởng lão nhìn cô ta, và khởi lên tưởng “bất tịnh” khi quán xương qua hàm răng của cô ta, rồi trở thành một Arahant. Người chồng đi theo vợ mình và hỏi vị Trưởng lão xem ngài có nhìn thấy cô ta hay không. Vị Trưởng lão trả lời, “Tôi không biết đó là đàn ông hay đàn bà, nhưng tôi đã nhìn thấy một đống xương.” Vsm.20f., 194.

05. Mahā Tissa 05 draft

Mahā Tissa 05. Mahā Tissa Thera. Of Puṇṇavallika. One full moon day, at evening, he went to the courtyard of the Mahā Thūpa, saw the moonlight, and turning towards the shrine, entered into rapture, the Buddha being his object of thought. He habitually recalled this experience thenceforth until, one day, he was able to travel through the air to the Mahā Thūpa. Vsm.143; Dhs-a.116.

Mahā Tissa 05. Mahā Tissa Thera. Thuộc về Puṇṇavallika. Vào một ngày trăng tròn, vào buổi tối, ngài đã đi đến khoảng sân của Mahā Thūpa, nhìn thấy ánh trăng, và hướng về phía bảo tháp, đã nhập vào niềm hỷ lạc, với Đức Phật là đối tượng quán tưởng của mình. Ngài thường xuyên nhớ lại trải nghiệm này kể từ đó cho đến khi, một ngày nọ, ngài có thể du hành qua không trung để đến Mahā Thūpa. Vsm.143; Dhs-a.116.

06. Mahā Tissa 06 draft

Mahā Tissa 06. An Elder of the Mahā Karañjiya vihāra. He became an Arahant by developing ānāpānasati, and was thus able to limit his life term. Vsm.292.

Mahā Tissa 06. Một vị Trưởng lão của tu viện Mahā Karañjiya. Ngài đã trở thành một Arahant bằng cách phát triển ānāpānasati, và nhờ đó ngài có thể giới hạn tuổi thọ của mình. Vsm.292.

07. Mahā Tissa 07 draft

Mahā Tissa 07. Mahā Tissa Thera. While begging for alms in Kalyāṇigāma his mind was defiled by the sight of an “uncommon” form (visabhāgarūpa, naked woman?) Snp­a.i.6f.

Mahā Tissa 07. Mahā Tissa Thera. Trong khi đang đi khất thực ở Kalyāṇigāma, tâm của ngài đã bị ô nhiễm bởi cảnh tượng của một hình bóng “bất thường” (visabhāgarūpa, một người phụ nữ khỏa thân?). Snp­a.i.6f.

08. Mahā Tissa 08 draft

Mahā Tissa 08. Mahā Tissa Thera. An incumbent of the Maṇḍalārāma near Bhokkantagāma. He was a reciter of the Dhammapada. Sumanā, wife of Lakuṇṭaka Atimbara, related the story of her past in the assembly of monks in association with this Thera. Dhp­a.iv.51.

Mahā Tissa 08. Mahā Tissa Thera. Vị trú trì của Maṇḍalārāma gần Bhokkantagāma. Ngài là một người tụng đọc Dhammapada. Sumanā, vợ của Lakuṇṭaka Atimbara, đã kể lại câu chuyện trong quá khứ của cô ở trong hội chúng tỳ-kheo liên quan đến vị Trưởng lão này. Dhp­a.iv.51.

09. Mahā Tissa 09 draft

Mahā Tissa 09. A man of the Okkāka race, father of Dappula I. His wife was Saṅghasivā, and they had two other sons, Aggabodhi and Maṇi­akkhika, and one daughter. Cv.xlv.38.

Mahā Tissa 09. Một người đàn ông thuộc dòng tộc Okkāka, cha của Dappula I. Vợ của ông là Saṅghasivā, và họ có hai người con trai khác, AggabodhiMaṇi­akkhika, và một cô con gái. Cv.xlv.38.

10. Mahā Tissa 10 draft

Mahā Tissa 10. Mahā Tissa Thera. Incumbent of Koṭapabbata vihāra and teacher of Asubhakammikatissa. He was an Arahant, and heard, with his divine ear, the description given in the Lohapāsāda by Cittagutta Thera of the marvels of the Mahā Thūpa. Mahā Tissa told Cittagutta that the description was not full enough. Mhv­ṭ. 552f.

Mahā Tissa 10. Mahā Tissa Thera. Vị trú trì của tu viện Koṭapabbata và là vị thầy của Asubhakammikatissa. Ngài là một Arahant, và đã nghe được, bằng thiên nhĩ của mình, lời mô tả được đưa ra trong Lohapāsāda bởi Trưởng lão Cittagutta về những điều kỳ diệu của Mahā Thūpa. Mahā Tissa nói với Cittagutta rằng lời mô tả đó vẫn chưa đầy đủ. Mhv­ṭ. 552f.

11. Mahā Tissa 11 draft

Mahā Tissa 11. Mahā Tissa Thera. Incumbent of Kambugallaka vihāra. He was a colleague of Kupikkala Mahā Tissa, and interceded on behalf of Vaṭṭagāmaṇī when that king’s ministers wished to leave him. Later, the ministers appointed him to look after all the monasteries built by them. Mhv.xxxiii.76, 89ff.; Mhv­ṭ. 619, 622.

Mahā Tissa 11. Mahā Tissa Thera. Vị trú trì của tu viện Kambugallaka. Ngài là một người bạn đồng tu của Kupikkala Mahā Tissa, và đã nói giúp thay mặt cho Vaṭṭagāmaṇī khi các đại thần của nhà vua muốn rời bỏ ông. Về sau, các đại thần đã chỉ định ngài chăm sóc tất cả những tu viện do họ xây dựng. Mhv.xxxiii.76, 89ff.; Mhv­ṭ. 619, 622.

12. Mahā Tissa 12 draft

Mahā Tissa 12. Mahā Tissa Thera. Incumbent of Kupikkala vihāra. When Vaṭṭagāmaṇī was in hiding in the forest of Vessagiri, the Elder once provided him with a meal, and the king, out of gratitude, made him a grant of land (Mhv.xxxiii.49). Later, the ministers wanted to revolt against the king on account of his cruelty to Tanasīva, but the Elder and his colleague Mahā Tissa from Kambugallaka, prevented them from doing so (Mhv.xxxiii.76). When Vaṭṭagāmaṇī built the Abhayagirivihāra, he gave it into the charge of Mahā Tissa. Mhv.xxxiii.83.

Mahā Tissa 12. Mahā Tissa Thera. Vị trú trì của tu viện Kupikkala. Khi Vaṭṭagāmaṇī đang trốn tránh trong khu rừng Vessagiri, vị Trưởng lão đã có lần cung cấp cho ông một bữa ăn, và nhà vua, vì lòng biết ơn, đã ban cho ngài một khoảng đất (Mhv.xxxiii.49). Về sau, các đại thần muốn nổi dậy chống lại nhà vua do sự tàn ác của ông đối với Tanasīva, nhưng vị Trưởng lão và người bạn đồng tu của ngài là Mahā Tissa từ Kambugallaka, đã ngăn cản họ làm như vậy (Mhv.xxxiii.76). Khi Vaṭṭagāmaṇī xây dựng Abhayagirivihāra, ông đã giao nó cho Mahā Tissa quản lý. Mhv.xxxiii.83.

13. Mahā Tissa 13 draft

Mahā Tissa 13. Mahā Tissa Thera. An incumbent of the Mahā Vihāra. He was expelled by reason of his association with families. His pupil Bahalamassutissa thereupon seceded from the Mahā Vihāra and established a new sect in Abhayagiri. Mhv.xxxiii.95ff.

Mahā Tissa 13. Mahā Tissa Thera. Một vị trú trì của Mahā Vihāra. Ngài đã bị trục xuất vì lý do ngài có sự giao thiệp với các gia đình. Đệ tử của ngài là Bahalamassutissa do đó đã ly khai khỏi Mahā Vihāra và thành lập một giáo phái mới ở Abhayagiri. Mhv.xxxiii.95ff.

14. Mahā Tissa 14 draft

Mahā Tissa 14. Mahā Tissa Thera. Incumbent of Anurārāma. Vohārikatissa was so pleased with him that he ordered alms to be regularly given to him in the Mucelapaṭṭana. Mhv.xxxvi.30.

Mahā Tissa 14. Mahā Tissa Thera. Vị trú trì của Anurārāma. Vohārikatissa đã hài lòng với ngài đến mức ông ra lệnh phải cúng dường thường xuyên cho ngài ở Mucelapaṭṭana. Mhv.xxxvi.30.

15. Mahā Tissa 15 draft

Mahā Tissa 15. Mahā Tissa Thera. Even when sixty years old he did not realize that he was a puthujjana Then, one day, his pupil Dhammadinna of Talaṅgara came to him, asking for his company in a journey to Tissa Mahā Vihāra, where he had been asked to preach. Mahā Tissa greeted him, and in the course of conversation, Dhammadinna discovered that his teacher was under the false impression that he was an Arahant. Wishing to show him his error, he persuaded Mahā Tissa, by his iddhi power, to create a pond, and in the pond a lotus, which a young girl was picking. At the sight of the girl, Mahā Tissa was possessed by lust, and realized that he was no Arahant. Dhammadinna withdrew, and that same day Mahā Tissa put forth effort and attained Arahant-ship. AN­a.i.25.

Mahā Tissa 15. Mahā Tissa Thera. Ngay cả khi đã sáu mươi tuổi ngài vẫn không nhận ra rằng ngài là một phàm phu. Thế rồi, một ngày nọ, đệ tử của ngài là Dhammadinna của Talaṅgara đến gặp ngài, yêu cầu ngài đi cùng trong một cuộc hành trình đến Tissa Mahā Vihāra, nơi ngài ấy được mời đến để thuyết pháp. Mahā Tissa đã chào đón ngài ấy, và trong quá trình trò chuyện, Dhammadinna phát hiện ra rằng vị thầy của mình đang có ấn tượng sai lầm rằng bản thân ngài là một Arahant. Muốn cho ngài thấy được lỗi lầm của mình, ngài ấy đã thuyết phục Mahā Tissa, bằng oai lực iddhi của mình, tạo ra một cái ao, và trong ao có một đóa hoa sen mà một thiếu nữ đang hái. Khi nhìn thấy cô gái, Mahā Tissa đã bị dục vọng chiếm hữu, và nhận ra rằng mình không phải là một Arahant. Dhammadinna rút lui, và cùng ngày hôm đó Mahā Tissa đã nỗ lực tinh tấn và đạt được quả vị Arahant. AN­a.i.25.

16. Mahā Tissa 16 draft

Mahā Tissa 16. An incumbent of Cittalapabbata. He was troubled by lustful thoughts and consulted his teacher. The Thera asked him to prepare a cell for him, which he did with great care. The Thera then asked him to occupy it for one night, since he had taken so much trouble over it. That night Mahā Tissa put forth effort and became an Arahant. AN­a.i.26.

Mahā Tissa 16. Một vị trú trì của Cittalapabbata. Ngài đã bị quấy rầy bởi những ý nghĩ đầy dục vọng và đã hỏi ý kiến vị thầy của mình. Vị Trưởng lão đã yêu cầu ngài chuẩn bị một căn phòng cho ông, việc mà ngài đã làm với sự cẩn thận vô cùng. Sau đó vị Trưởng lão yêu cầu ngài hãy ở trong đó một đêm, vì ngài đã bỏ ra nhiều công sức cho căn phòng ấy. Đêm đó Mahā Tissa đã nỗ lực tinh tấn và trở thành một Arahant. AN­a.i.26.

17. Mahā Tissā draft

Mahā Tissā. An eminent Therī of Ceylon. Dpv.xviii.38.

Mahā Tissā. Một vị ni sư (Therī) xuất chúng của Tích Lan. Dpv.xviii.38.