Aggabodhi draft

01. Aggabodhi 01 draft

Aggabodhi 01. Son of Bhayasīva, of the Moriya clan. He became the viceroy of Mahā Nāga. Cv.xli.70, 93.

Aggabodhi 01. Con trai của Bhayasīva, thuộc dòng Moriya. Ông trở thành phó vương của Mahā Nāga. Cv.xli.70, 93.

02. Aggabodhi 02 draft

Aggabodhi 02. Aggabodhi I. King of Ceylon (CE 568-601), Mahā Nāga’s nephew. For an account of his reign see Cv.xlii.1-39. He is sometimes identified with Bhayasīva’s son. See Geiger, Cv., trans.i.64, n.1.

Aggabodhi 02. Aggabodhi I. Vua của Ceylon (CE 568-601), cháu gọi Mahā Nāga là chú/bác. Để xem tường thuật về triều đại của ông, xem Cv.xlii.1-39. Ông đôi khi được đồng nhất với con trai của Bhayasīva. Xem Geiger, Cv., trans.i.64, n.1.

03. Aggabodhi 03 draft

Aggabodhi 03. Aggabodhi II King of Ceylon (CE 601-611). Nephew of Aggabodhi I. Also called Khuddaggabodhi or Khuddarāja. Cv.xlii.38f.

Aggabodhi 03. Aggabodhi II, vua của Ceylon (CE 601-611). Cháu gọi Aggabodhi I là chú/bác. Cũng được gọi là Khuddaggabodhi hoặc Khuddarāja. Cv.xlii.38f.

04. Aggabodhi 04 draft

Aggabodhi 04. Aggabodhi III. King of Ceylon (CE 628 and 641), son of Silāmeghavaṇṇa; also called Sirisaṅghabodhi. He had to flee from the throne several times. Cv.xliv.83-144.

Aggabodhi 04. Aggabodhi III. Vua của Ceylon (CE 628 và 641), con trai của Silāmeghavaṇṇa; cũng được gọi là Sirisaṅghabodhi. Ông phải nhiều lần trốn khỏi ngai vàng. Cv.xliv.83-144.

05. Aggabodhi 05 draft

Aggabodhi 05. Cousin of Dāṭhopatissa II. (CE 650-58), under whom he was Yuvarāja, ruling Dakkhiṇadesa. Cv.xlv.23.

Aggabodhi 05. Anh em họ của Dāṭhopatissa II. (CE 650-58), dưới thời vị này ông là Yuvarāja, cai trị Dakkhiṇadesa. Cv.xlv.23.

06. Aggabodhi 06 draft

Aggabodhi 06. Son of Mahā Tissa, claiming descent from Okkāka and Saṅghasivā. He was independent ruler of Rohaṇa. Cv.xlv.38-48.

Aggabodhi 06. Con trai của Mahā Tissa, tuyên bố có dòng dõi từ OkkākaSaṅghasivā. Ông là vị cai trị độc lập của Rohaṇa. Cv.xlv.38-48.

07. Aggabodhi 07 draft

Aggabodhi 07. Aggabodhi IV. King of Ceylon; also called Sirisaṅghabodhi; he reigned between CE 626 and 641 and died of an incurable disease. Cv.xlvi.1-38.

Aggabodhi 07. Aggabodhi IV. Vua của Ceylon; cũng được gọi là Sirisaṅghabodhi; ông trị vì trong khoảng CE 626 và 641 và chết vì một căn bệnh không thể chữa khỏi. Cv.xlvi.1-38.

08. Aggabodhi 08 draft

Aggabodhi 08. Aggabodhi V. King of Ceylon (CE 711-17), probably the eldest son of Māṇavamma. Cv.xlviii.1 and lvii.25; see Geiger, Cv. trans. i.108 n.and 195, n.2.

Aggabodhi 08. Aggabodhi V. Vua của Ceylon (CE 711-17), có lẽ là con trai trưởng của Māṇavamma. Cv.xlviii.1 và lvii.25; xem Geiger, Cv. trans. i.108 n. và 195, n.2.

09. Aggabodhi 09 draft

Aggabodhi 09. Aggabodhi VI. King of Ceylon (CE 727-66), son of Kassapa, brother of Mahinda I., and, at one time, ruler of Pācīnadesa (Cv.xlviii.32). He became king under the name Silāmegha. Cv.vv.42, 60, 61, 76, 90; see Geiger, Cv. trans. i.114, n.2.

Aggabodhi 09. Aggabodhi VI. Vua của Ceylon (CE 727-66), con trai của Kassapa, anh/em trai của Mahinda I., và có một thời là người cai trị Pācīnadesa (Cv.xlviii.32). Ông trở thành vua dưới tên Silāmegha. Cv.vv.42, 60, 61, 76, 90; xem Geiger, Cv. trans. i.114, n.2.

10. Aggabodhi 10 draft

Aggabodhi 10. Aggabodhi VII. King of Ceylon (CE 766-72), son of Mahinda I. He was first ruler of Dakkhiṇadesa and, later, joint king with Aggabodhi VI. He married Saṅghā, daughter of the latter, and became king on his death. Cv.xlviii.39, 60, 61, 68, 80.

Aggabodhi 10. Aggabodhi VII. Vua của Ceylon (CE 766-72), con trai của Mahinda I. Trước tiên ông là người cai trị Dakkhiṇadesa và, về sau, đồng vương với Aggabodhi VI. Ông cưới Saṅghā, con gái của vị sau, và trở thành vua khi vị ấy qua đời. Cv.xlviii.39, 60, 61, 68, 80.

11. Aggabodhi 11 draft

Aggabodhi 11. Maternal cousin of Saṅghā, wife of Aggabodhi VII. When Saṅghā, estranged from her husband, joined the nuns at her father’s suggestion, he ran away with her, but was later caught, and the family became reconciled. Cv.xlviii.50, 60-1.

Aggabodhi 11. Anh em họ phía mẹ của Saṅghā, vợ của Aggabodhi VII. Khi Saṅghā, vì xa cách với chồng, gia nhập ni chúng theo lời khuyên của cha mình, ông bỏ trốn với bà, nhưng về sau bị bắt, và gia đình được hòa giải. Cv.xlviii.50, 60-1.

12. Aggabodhi 12 draft

Aggabodhi 12. Aggabodhi VIII. King of Ceylon (CE 801-12), probably brother of Mahinda III. Cv.xlix.43-64; see also Cv. trans. i.126 n.

Aggabodhi 12. Aggabodhi VIII. Vua của Ceylon (CE 801-12), có lẽ là anh em của Mahinda III. Cv.xlix.43-64; xem thêm Cv. trans. i.126 n.

13. Aggabodhi 13 draft

Aggabodhi 13. Aggabodhi IX King of Ceylon (CE 828-31), son of Dappula II. Cv.xlix.83-92.

Aggabodhi 13. Aggabodhi IX. Vua của Ceylon (CE 828-31), con trai của Dappula II. Cv.xlix.83-92.

14. Aggabodhi 14 draft

Aggabodhi 14. A minister of Sena III., and ruler of Malaya. He built the Nāgasālapariveṇa. Cv.liii.36.

Aggabodhi 14. Một đại thần của Sena III, và là người cai trị Malaya. Ông xây dựng Nāgasālapariveṇa. Cv.liii.36.