Saṅgha draft
01. Saṅgha 01 draft
Saṅgha 01. An astrologer (saṁvaccarikanāyaka) who predicted the destiny of Kitti (afterwards Vijayabāhu I.). It was this prediction which made Buddharāja support Kitti. Cv.lvii.48.
Saṅgha 01. Một nhà chiêm tinh (saṁvaccarikanāyaka), người đã dự đoán vận mệnh của Kitti (sau này là Vijayabāhu I.). Chính lời dự đoán này đã khiến Buddharāja ủng hộ Kitti. Cv.lvii.48.
02. Saṅgha 02 draft
Saṅgha 02. Father of Sūranimmila; he was the father of seven sons and lived in Khaṇḍaviṭṭhika. Mhv.xxiii.19.
Saṅgha 02. Cha của Sūranimmila; ông là cha của bảy người con trai và sống ở Khaṇḍaviṭṭhika. Mhv.xxiii.19.
03. Saṅgha 03 draft
04. Saṅgha 04 draft
Saṅgha 04. A minister of Duṭṭhagāmaṇī. He gave alms, in circumstances that won applause from the deity of the king’s parasol, to Mahā Nāga Thera of Koṭagallapabbata, to a monk of Timbarugāma, and to another of Devagirivihāra and Cetiyapabbata. The king sent for him and made him Treasurer. It is probably this same Saṅgha that is mentioned in the Extended Mahā Vaṁsa (xxxii.246) as destined to become the chief patron of Metteyya Buddha. His wife was Saṅghadattā (q.v.). Ras.ii.75f, 180.
Saṅgha 04. Một vị quan của Duṭṭhagāmaṇī. Ông đã bố thí, trong những hoàn cảnh giành được sự tán thưởng từ vị thần lọng của nhà vua, cho Mahā Nāga Thera của Koṭagallapabbata, cho một tỳ-kheo của Timbarugāma, và cho một vị khác của Devagirivihāra và Cetiyapabbata. Nhà vua đã cho gọi ông và phong ông làm Thủ quỹ. Có lẽ cũng chính Saṅgha này là người được đề cập trong Extended Mahā Vaṁsa (xxxii.246) là người được định sẵn sẽ trở thành thí chủ chính của Metteyya Buddha. Vợ của ông là Saṅghadattā (xem mục này). Ras.ii.75f, 180.
05. Saṅgha 05 draft
Saṅgha 05. A minister of Kākavaṇṇatissa; his brother was Cūḷa Saṅgha and his daughter Kiñcisaṅghā. When the latter was taught cooking, the first meal she made was given to the monks. Thus she came to be called Saṅghupaṭṭhāyikā. Later, she was abandoned by her parents at Nigrodhasālakhaṇḍa, but she was rescued by Sakka in the guise of a youth. She gave alms to a monk of Cittalapabbata when she had been starving for seven days, and also gave her only garment, herself wearing leaves. The king heard of this from the deity of his parasol, and, having sent for her, gave her in marriage to one of his sons. Ras.ii.45f.
Saṅgha 05. Một vị quan của Kākavaṇṇatissa; anh trai của ông là Cūḷa Saṅgha và con gái của ông là Kiñcisaṅghā. Khi cô con gái được dạy nấu ăn, bữa ăn đầu tiên cô nấu đã được dâng cho các tỳ-kheo. Do đó cô được gọi là Saṅghupaṭṭhāyikā. Sau này, cô bị cha mẹ bỏ rơi tại Nigrodhasālakhaṇḍa, nhưng cô đã được Sakka trong hình dáng một thanh niên cứu giúp. Cô đã bố thí cho một tỳ-kheo của Cittalapabbata khi cô đã bị chết đói trong bảy ngày, và cũng dâng tặng mảnh y phục duy nhất của mình, bản thân cô thì mặc lá cây. Nhà vua nghe điều này từ vị thần lọng của mình, và, sau khi cho người đi đón cô, đã gả cô cho một trong những người con trai của ông. Ras.ii.45f.
01. Saṅghā 01 draft
Saṅghā 01. Saṅghā Therī. She belonged to Prince Siddhattha’s court, and having joined the Saṅgha with Pajāpatī Gotamī, became an Arahant. Thīg. vs. 18; Thīga.24.
Saṅghā 01. Saṅghā Therī. Cô thuộc triều đình của Hoàng tử Siddhattha, và sau khi gia nhập Tăng đoàn cùng với Pajāpatī Gotamī, đã trở thành một bậc Arahant. Thīg. vs. 18; Thīg-a.24.
02. Saṅghā 02 draft
Saṅghā 02. Daughter of Mahā Nāma and step-sister of Sotthisena. She killed Sotthisena and gave the kingdom to her husband, who was his umbrella bearer, but he died within a year. Cv.xxxviii.1f.
Saṅghā 02. Con gái của Mahā Nāma và chị em cùng cha khác mẹ của Sotthisena. Cô đã giết Sotthisena và trao vương quốc cho chồng mình, người từng là người che lọng cho ông, nhưng ông ta đã qua đời trong vòng một năm. Cv.xxxviii.1f.
03. Saṅghā 03 draft
Saṅghā 03. Wife of King Māṇavamma. She was the daughter of the Malayarāja Saṅghasena. Cv.xlvii.3, 8.
Saṅghā 03. Vợ của Vua Māṇavamma. Bà là con gái của Malayarāja Saṅghasena. Cv.xlvii.3, 8.
04. Saṅghā 04 draft
Saṅghā 04. Daughter of Aggabodhi VI. and wife of Aggabodhi VII. Her husband once struck her in anger, and, when she complained to her father, he sent her to a nunnery. There her maternal cousin, also called Aggabodhi, became friendly with her and ran away with her to Rohaṇa. But her husband made war on him and seized both him and Saṅghā. After that, husband and wife lived in peace. Cv.x1viii.54ff.
Saṅghā 04. Con gái của Aggabodhi VI. và vợ của Aggabodhi VII. Chồng cô đã từng đánh cô trong lúc tức giận, và, khi cô phàn nàn với cha mình, ông đã gửi cô đến một ni viện. Ở đó, người anh em họ ngoại của cô, cũng tên là Aggabodhi, đã trở nên thân thiết với cô và cùng cô bỏ trốn đến Rohaṇa. Nhưng chồng cô đã gây chiến với anh ta và bắt giữ cả anh ta và Saṅghā. Sau đó, hai vợ chồng sống trong hòa bình. Cv.x1viii.54ff.
05. Saṅghā 05 draft
Saṅghā 05. Mahesī of Sena I. She and her husband built the Pubbārāma and the Saṅghasenārāma in the Mahā Vihāra. Saṅghā also built the Uttaravihāra and the Mahindasena pariveṇa. Cv.l.7, 69, 79.
Saṅghā 05. Mahesī của Sena I. Bà và chồng đã xây dựng Pubbārāma và Saṅghasenārāma trong Mahā Vihāra. Saṅghā cũng đã xây dựng Uttaravihāra và pariveṇa Mahindasena. Cv.l.7, 69, 79.
06. Saṅghā 06 draft
Saṅghā 06. Daughter of Kittaggabodhi and Devā and wife of Sena II. She had a son (Kassapa V.). She built the Saṅghasenapabbata ārāma and placed a sapphire diadem on the stone image of the Buddha. Cv.i.58; li. 6, 9, 86; Saṅghā’s son (Kassapa V.) is called dvayābhiseka sañjāta (born of the twice-anointed queen). Tradition has it that after the death of Sena II. she became the wife of his successor, who made her his mahesī.
Saṅghā 06. Con gái của Kittaggabodhi và Devā và là vợ của Sena II. Bà có một người con trai (Kassapa V.). Bà đã xây dựng ārāma Saṅghasenapabbata và đặt một vương miện ngọc bích lên bức tượng đá của Đức Phật. Cv.i.58; li. 6, 9, 86; con trai của Saṅghā (Kassapa V.) được gọi là dvayābhiseka sañjāta (được sinh ra bởi vị vương hậu hai lần được xức dầu). Truyền thuyết kể rằng sau cái chết của Sena II., bà đã trở thành vợ của người kế vị ông, người đã lập bà làm mahesī của mình.