Bhikkhusutta draft, redirect

01. Bhikkhusutta 01 draft

Bhikkhusutta 01. Gains, favours and flattery are a danger even to an Arahant unless the freedom of his will is unshakable. SN.ii.238.

Bhikkhusutta 01. Những lợi lộc, ân huệ và sự tâng bốc là một mối nguy hiểm ngay cả đối với một bậc Arahant trừ khi sự tự do ý chí của vị ấy là không thể lay chuyển. SN.ii.238.

02. Bhikkhusutta 02 draft

Bhikkhusutta 02. Once Moggallāna and Lakkhaṇa saw a Bhikkhu, born as a Peta, going through the air, his body, robes, etc., on fire. He had been a sinful monk in the time of Kassapa Buddha. SN.ii.260.

Bhikkhusutta 02. Một lần nọ, MoggallānaLakkhaṇa nhìn thấy một Bhikkhu, sinh ra làm một Peta (ngạ quỷ), bay qua không trung, thân thể, y bát của vị ấy, v.v., đang bốc cháy. Vị ấy từng là một vị tỳ-kheo tội lỗi trong thời của Kassapa Buddha. SN.ii.260.

03. Bhikkhusutta 03 draft

Bhikkhusutta 03. A monk asks for a teaching in brief and the Buddha tells him that that for which a monk has bias, by that is he reckoned (i.e., he has to give up all bias). The monk dwells in solitude, reflecting on this, and becomes an Arahant. SN.iii.34f.

Bhikkhusutta 03. Một vị tỳ-kheo xin một lời dạy tóm tắt và Đức Phật bảo ông rằng điều mà một vị tỳ-kheo có khuynh hướng thiên vị, thì vị ấy bị xem xét bởi điều đó (tức là, vị ấy phải từ bỏ mọi khuynh hướng thiên vị). Vị tỳ-kheo ở trong sự thanh vắng, suy ngẫm về điều này, và trở thành một Arahant. SN.iii.34f.

04. Bhikkhusutta 04 draft

Bhikkhusutta 04. Ignorance consists in ignorance of the nature of the body, its arising, its cessation and the way thereto; wisdom is wisdom with regard to these things. The same with the other khandhas. SN.iii.162f.

Bhikkhusutta 04. Vô minh bao gồm sự không biết về bản chất của thân, sự sinh khởi của nó, sự đoạn diệt của nó và con đường dẫn đến điều đó; trí tuệ là trí tuệ liên quan đến những điều này. Đối với các khandhas (uẩn) khác cũng tương tự như vậy. SN.iii.162f.

05. Bhikkhusutta 05 draft

Bhikkhusutta 05. The Buddha agrees with a group of monks that if when questioned by other sectarians as to the object of their holiness, they answer that it is the full knowledge of dukkha, their answer is right; he proceeds to tell them what should be their answer if questioned as to what is dukkha. SN.iv.50f.

Bhikkhusutta 05. Đức Phật đồng tình với một nhóm các tỳ-kheo rằng nếu khi bị những người thuộc các giáo phái khác hỏi về mục đích đời sống phạm hạnh của họ, họ trả lời rằng đó là sự liễu tri trọn vẹn về dukkha, câu trả lời của họ là đúng; Ngài tiếp tục nói cho họ biết câu trả lời của họ nên là gì nếu bị hỏi dukkha là gì. SN.iv.50f.

06. Bhikkhusutta 06 draft

Bhikkhusutta 06. The Buddha tells a monk about feelings, their arising and cause, their cessation and the way thereto, etc. SN.iv.232.

Bhikkhusutta 06. Đức Phật giảng cho một vị tỳ-kheo về các cảm thọ, sự sinh khởi và nguyên nhân của chúng, sự đoạn diệt của chúng và con đường dẫn đến điều đó, v.v. SN.iv.232.

07. Bhikkhusutta 07 draft

Bhikkhusutta 07. A monk asks for a teaching in brief, and the Buddha tells him that he must have truly pure virtue and straight view. Standing on sure virtue, he should cultivate the four satipaṭṭhānas; thus will he reach his goal. The monk follows this teaching and becomes an Arahant. SN.v.142f.

Bhikkhusutta 07. Một vị tỳ-kheo xin một lời dạy tóm tắt, và Đức Phật bảo ông rằng ông phải có giới hạnh thực sự trong sạch và tri kiến chân chính. Trụ vững trên giới hạnh chắc chắn, ông nên tu tập bốn satipaṭṭhāna; nhờ đó ông sẽ đạt được mục tiêu của mình. Vị tỳ-kheo làm theo lời dạy này và trở thành một Arahant. SN.v.142f.

08. Bhikkhusutta 08 draft

Bhikkhusutta 08. It is by cultivating the four iddhipādas that a monk destroys the āsavas. SN.v.284.

Bhikkhusutta 08. Chính nhờ tu tập bốn iddhipādas mà một vị tỳ-kheo đoạn tận các āsavas (lậu hoặc). SN.v.284.

09. Bhikkhusutta 09 redirect

Redirect target: Bhayasutta 06

Bhikkhusutta 09. See Bhayasutta (6).

Chưa dịch.

10. Bhikkhusutta 10 draft

Bhikkhusutta 10. The Buddha tells the monks at Gijjhakūṭa of seven things, the maintenance of which among the monks will conduce to their progress and save them from desire. AN.iv.216.

Bhikkhusutta 10. Đức Phật nói với các tỳ-kheo tại Gijjhakūṭa về bảy điều, sự duy trì những điều này trong hội chúng tỳ-kheo sẽ dẫn đến sự thăng tiến của họ và cứu họ khỏi lòng ham muốn. AN.iv.216.

11. Bhikkhusutta 11 redirect

Bhikkhusutta 11. See also Bhikkhū Sutta.

Chưa dịch.