Lakkhaṇa draft
01. Lakkhaṇa 01 draft
02. Lakkhaṇa 02 draft
Lakkhaṇa 02. One of the eight Brahmins who recognized the auspicious signs at the birth of the Bodhisatta (Ja.i.56). The Milinda (Mil. 236) speaks of him as one of the Buddha’s first teachers.
Lakkhaṇa 02. Một trong tám vị Bà-la-môn nhận ra các điềm tốt lành lúc Bodhisatta đản sinh (Ja.i.56). Milinda (Mil. 236) nhắc đến ông như một trong những vị thầy đầu tiên của Đức Phật.
03. Lakkhaṇa 03 draft
Lakkhaṇa 03. Lakkhaṇa Thera. Mentioned as having stayed with Mahā Moggallāna on Gijjhakūṭa. Once, when they were going down to Rājagaha for alms, Lakkhaṇa noticed that at a certain spot Moggallāna smiled; on asking him why, he was told to wait till they saw the Buddha. When the question was repeated in the Buddha’s presence, Moggallāna said that he had smiled on seeing various Petas with gruesome forms flying through the air. From the text it would appear that these visions were seen again on several occasions. SN.ii.254; Vin.iii.104ff.; the stories of some of the Petas seen and of their past lives are given in detail in Dhpa.ii.68ff.; iii.60ff.; 410ff., 479.
The Commentary (SNa.ii.159) explains that Lakkhaṇa was one of the thousand Jaṭilas ordained by the Buddha (when he converted the Tebhātikajaṭilas). He attained Arahant-ship at the conclusion of the preaching of the Ādittapariyāya desanā. He was called Lakkhaṇa because of his marvellous personality, “like unto Brahma’s” (Brahmasamena). It adds further that Lakkhaṇa’s failure to see the Petas was not because he lacked the divine eye but because he was not giving attention (anāvajjento), as a clairvoyant must. It is said (Vin.iii.105) that when Moggallāna related his vision, some of the monks blamed him for claiming superhuman powers (uttarimanussadhamma), but the Buddha declared him free from blame.
Lakkhaṇa 03. Lakkhaṇa Thera. Được nhắc đến là đã ở cùng với Mahā Moggallāna trên Gijjhakūṭa. Một lần, khi họ đang xuống Rājagaha khất thực, Lakkhaṇa nhận thấy rằng tại một điểm nhất định Moggallāna mỉm cười; khi hỏi tại sao, ông được bảo hãy chờ đến khi họ gặp Đức Phật. Khi câu hỏi được lặp lại trước sự hiện diện của Đức Phật, Moggallāna nói rằng ông mỉm cười khi thấy nhiều Petas với hình dáng ghê rợn bay qua không trung. Từ bản văn có vẻ những thị kiến này được thấy nhiều lần vào các dịp khác nhau. SN.ii.254; Vin.iii.104ff.; các câu chuyện về một số Petas được thấy và về tiền kiếp của họ được kể chi tiết trong Dhpa.ii.68ff.; iii.60ff.; 410ff., 479.
Chú giải (SNa.ii.159) giải thích rằng Lakkhaṇa là một trong số một nghìn Jaṭilas được Đức Phật thọ giới (khi ngài thu phục Tebhātikajaṭilas). Ông đạt quả vị Arahant vào cuối buổi thuyết giảng Ādittapariyāya desanā. Ông được gọi là Lakkhaṇa vì nhân cách kỳ diệu của mình, "như của Phạm thiên" (Brahmasamena). Chú giải còn cho thêm rằng việc Lakkhaṇa không thấy các Petas không phải vì ông thiếu thiên nhãn mà vì ông không chú ý (anāvajjento), như một người có thần thông phải làm. Được nói (Vin.iii.105) rằng khi Moggallāna kể lại thị kiến của mình, một số tỳ-kheo khiển trách ông vì đã tự nhận có năng lực siêu nhân (uttarimanussadhamma), nhưng Đức Phật tuyên bố ông vô tội.
04. Lakkhaṇa 04 draft
Lakkhaṇa 04. A deer, son of the Bodhisatta, identified with Sāriputta. For his story see the Lakkhaṇajātaka.
Lakkhaṇa 04. Một con nai, con trai của Bodhisatta, được đồng nhất với Sāriputta. Về câu chuyện của ông xem Lakkhaṇajātaka.