Roja draft
01. Roja 01 draft
Roja 01. A Malla, inhabitant of Kusinārā. When the Buddha and Ānanda visited Kusinārā, the Malla chieftains decreed that whoever failed to pay homage to the Buddha would be fined five hundred coins. Roja was Ānanda’s friend, and Ānanda was pleased when he arrived to pay homage to the Buddha, but when Roja said that he did so only out of regard for his kinsmen’s decree, Ānanda was bitterly disappointed and asked the Buddha to discover some means by which Roja could be made to become his follower. The Buddha agreed to do this, and by means of the power of his compassion, Roja was induced to visit him again. The Buddha preached to Roja, who asked, as a boon, that the monks should accept hospitality only from him. This request was refused by the Buddha, who said that Roja must take his turn with others in showing hospitality to him and his monks. Finding that he had long to wait for his turn, Roja made enquiries, and, discovering that the monks had no supply of green vegetables (dāka) or pastry (pittakhādaniya), he consulted Ānanda, and, with the Buddha’s sanction, offered these things to the Buddha and his monks (Vin.i.247ff). It is said (Ja.ii.231f) that Roja once invited Ānanda to his house, and, after entertaining him lavishly, tried to induce him to leave the Saṅgha by offering him half his wealth. But Ānanda refused this offer, explaining to him the miseries involved in household life. Later, Ānanda repeated this conversation to the Buddha, who related the Vacchanakhajātaka (Ja 235, q.v.) to show that Roja and Ānanda had been friends in a past life too.
Once Roja forced on Ānanda a linen cloth (khomapilotikā); Ānanda had need of it, and accepted it with the Buddha’s permission (Vin.i.296).
Roja 01. Một người Malla, cư dân của Kusinārā. Khi Đức Phật và Ānanda đến thăm Kusinārā, các tù trưởng Malla ra lệnh rằng ai không đến đảnh lễ Đức Phật sẽ bị phạt năm trăm đồng tiền. Roja là bạn của Ānanda, và Ānanda vui mừng khi thấy ông đến đảnh lễ Đức Phật, nhưng khi Roja nói rằng ông làm vậy chỉ vì tuân theo lệnh của những người đồng tộc, Ānanda vô cùng thất vọng và xin Đức Phật tìm cách nào đó để khiến Roja trở thành một tín đồ của Ngài. Đức Phật đồng ý làm việc này, và nhờ oai lực từ bi của Ngài, Roja được cảm hóa để đến gặp Ngài lần nữa. Đức Phật thuyết pháp cho Roja, và ông xin, như một ân huệ, rằng chỉ mình ông được cung cấp vật thực cho chư tăng. Yêu cầu này bị Đức Phật từ chối, Ngài nói rằng Roja phải chờ đến lượt mình cùng với những người khác trong việc hộ trì Ngài và chư tăng. Thấy rằng mình còn phải chờ lâu mới đến lượt, Roja dò hỏi, và phát hiện ra rằng chư tăng không có nguồn cung cấp rau xanh (dāka) hay bánh ngọt (pittakhādaniya), ông bèn hỏi ý Ānanda, và, được Đức Phật cho phép, dâng cúng những thứ này lên Đức Phật và chư tăng (Vin.i.247ff). Có nói rằng (Ja.ii.231f) Roja có lần mời Ānanda đến nhà mình, và, sau khi tiếp đãi ngài hết sức thịnh soạn, đã cố thuyết phục ngài rời khỏi Tăng đoàn bằng cách đề nghị chia cho ngài một nửa gia sản của mình. Nhưng Ānanda từ chối lời đề nghị này, giải thích cho ông về những khổ não trong đời sống gia đình. Sau đó, Ānanda kể lại cuộc trò chuyện này cho Đức Phật, và Ngài đã kể Vacchanakhajātaka (Ja 235, q.v.) để cho thấy rằng Roja và Ānanda đã từng là bạn bè trong một kiếp quá khứ.
Một lần, Roja nài ép Ānanda nhận một tấm vải lanh (khomapilotikā); Ānanda đang cần đến nó, nên đã nhận với sự cho phép của Đức Phật (Vin.i.296).
02. Roja 02 draft
Roja 02. A primeval king, son of Mahā Sammata, and, therefore, an ancestor of the Sākiyans. Roja’s son was Vararoja. Ja.ii.311; iii.454; Snpa.i.353; Dpv.iii.4; Mhv.ii.2; Mhvṭ. 124; cp. Mvu.i.384 where he is called Rava.
Roja 02. Một vị vua thời nguyên thủy, con của Mahā Sammata, và do đó là tổ tiên của người Sākiyan. Con của Roja là Vararoja. Ja.ii.311; iii.454; Snpa.i.353; Dpv.iii.4; Mhv.ii.2; Mhvṭ. 124; cp. Mvu.i.384 nơi ông được gọi là Rava.
03. Roja 03 draft
4. Rojā draft
Rojā. A class of Devas, present at the preaching of the Mahā Samayasutta. DN.ii.260.
Rojā. Một loại chư thiên, có mặt khi thuyết giảng Mahā Samayasutta. DN.ii.260.