Sāmagāmasutta draft

01. Sāmagāmasutta 01 draft

Sāmagāmasutta 01. While the Buddha is at Sāmagāma, news is brought to Ānanda by Cunda Samaṇuddesa of the death of Nigaṇṭha Nātaputta at Pāvā, and of the division of his followers into two factions engaged in fighting each other. Ānanda gives the news to the Buddha, who asks if there be any difference of opinion among monks regarding the Buddha’s teaching. “No,” answers Ānanda, but adds that such differences may arise after the Buddha’s death. The Buddha says that quarrels regarding rigours of regimen or of the Vinaya are of little concern. It is quarrels regarding the Path or the course of training that are really important. He then explains the six causes from which disputes grow, the four adjudications (adhikaraṇa) regarding disputes, and the seven settlements of adjudication – by giving a summary verdict in the presence of the parties, a verdict of innocence, of past insanity; confession may be admitted; a chapter’s decision may be taken; there is also specific wickedness and there is covering over. Then there are six things which lead to conciliations: acts of love, words of love, sharing equally whatever gifts one receives, strict practice of virtue without flaw or blemish, and the holding of noble views which make for salvation (MN.ii.243-51; cf. the Pāsadikasutta).

Buddhaghosa adds (MN­a.ii.840) that, while in the Kosambiyasutta the Sotāpattimagga is called sammādiṭṭhi, in this Sutta, Sotāpattiphala itself is so-called.

Trong khi Đức Phật đang ở Sāmagāma, Cunda Samaṇuddesa đã mang đến cho Ānanda tin tức về cái chết của Nigaṇṭha Nātaputta tại Pāvā, và về sự chia rẽ của những người đi theo ông thành hai phe phái đang giao chiến với nhau. Ānanda báo tin này cho Đức Phật, và ngài hỏi liệu có bất kỳ sự khác biệt ý kiến nào trong số các tỳ-kheo về giáo pháp của Đức Phật hay không. “Không,” Ānanda trả lời, nhưng nói thêm rằng những sự khác biệt như vậy có thể phát sinh sau khi Đức Phật viên tịch. Đức Phật nói rằng những cuộc cãi vã liên quan đến sự nghiêm khắc của chế độ sinh hoạt hoặc của Vinaya là không đáng bận tâm. Chính những cuộc cãi vã liên quan đến Đạo hay quá trình rèn luyện mới là điều thực sự quan trọng. Sau đó, ngài giải thích sáu nguyên nhân làm nảy sinh những tranh chấp, bốn phương thức giải quyết (adhikaraṇa) liên quan đến tranh chấp, và bảy cách thức hòa giải tranh chấp – bằng cách đưa ra một phán quyết tóm tắt trước sự hiện diện của các bên, một phán quyết về sự vô tội, về sự điên loạn trong quá khứ; sự thú tội có thể được chấp nhận; quyết định của một Tăng đoàn có thể được đưa ra; cũng có hành động sai trái cụ thể và có sự che đậy. Kế đến có sáu điều dẫn đến sự hòa giải: những hành động từ ái, những lời nói từ ái, chia sẻ đồng đều bất cứ món quà nào người ta nhận được, thực hành nghiêm ngặt giới luật mà không có khuyết điểm hay tỳ vết, và duy trì những quan điểm cao thượng hướng đến sự giải thoát (MN.ii.243-51; cf. Pāsadikasutta).

Buddhaghosa nói thêm (MN­a.ii.840) rằng, trong khi ở Kosambiyasutta, Sotāpattimagga được gọi là sammādiṭṭhi, thì trong Sutta này, chính Sotāpattiphala được gọi như vậy.

02. Sāmagāmasutta 02 draft

Sāmagāmasutta 02. The Buddha was once staying near the lotus pond at Sāmagāma and late at night is visited by a Deva. After saluting the Buddha, he states that there are three things which lead to a monk’s failure: delight in worldly activity, delight in talk, delight in sleep. So saying, he departs. The next day the Buddha relates to the monks the Deva’s statement and adds three other things which lead to failure: delight in company, evil speaking, friendship with bad men. AN.iii.309f.

Một lần nọ, Đức Phật đang ở gần ao sen tại Sāmagāma và vào lúc tối muộn có một vị Deva đến viếng thăm. Sau khi đảnh lễ Đức Phật, vị ấy tuyên bố rằng có ba điều dẫn đến sự thất bại của một tỳ-kheo: ưa thích hoạt động thế gian, ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ. Nói xong, vị ấy rời đi. Ngày hôm sau, Đức Phật kể lại cho các tỳ-kheo lời tuyên bố của vị Deva và thêm vào ba điều khác dẫn đến sự thất bại: ưa thích tụ tập, nói lời ác ý, kết bạn với người xấu. AN.iii.309f.