Acela Kassapa draft

01. Acela Kassapa 01 draft

Acela Kassapa 01. A naked ascetic. He visited Gotama Buddha at Ujuññā in the Kaṇṇakatthala deer-park and asked him if it were true that he disparaged all penance and reviled ascetics. Their conversation is recorded in the Kassapasīhanādasutta (DN.i.161ff). After the usual four months’ probation, he joined the Saṅgha and in due course became an Arahant (DN.i.177; but according to DN­a.i.363 he was ordained forthwith).

In the Majjhimanikāya (MN.iii.124ff.; also AN­a.i.171) we are told that he was an old friend of Bakkula Thera, and that after a conversation with him obtained his ordination (under him). See also Acela Kassapa (3).

Acela Kassapa 01. Một nhà khổ hạnh lõa thể. Ông đến gặp Gotama Buddha tại Ujuññā trong vườn nai Kaṇṇakatthala và hỏi Ngài có đúng là Ngài chê bai mọi sự khổ hạnh và mắng nhiếc các nhà khổ hạnh hay không. Cuộc đối thoại của họ được ghi lại trong Kassapasīhanādasutta (DN.i.161ff). Sau thời gian thử thách bốn tháng thường lệ, ông gia nhập Saṅgha và đúng thời trở thành một Arahant (DN.i.177; nhưng theo DN­a.i.363, ông được xuất gia ngay lập tức).

Trong Majjhimanikāya (MN.iii.124ff.; also AN­a.i.171), chúng ta được cho biết rằng ông là bạn cũ của Bakkula Thera, và sau một cuộc đối thoại với vị ấy, ông được xuất gia (dưới vị ấy). Xem thêm Acela Kassapa (3).

02. Acela Kassapa 02 draft

Acela Kassapa 02. An old family friend of Cittagapahati. Having been for thirty years a paribbājaka, he admits to Citta that he had thereby obtained no particular excellence of knowledge. Citta tells him of his own attainments and Kassapa expresses a desire to enter the Saṅgha. He is duly ordained, and shortly afterwards becomes an Arahant. SN.iv.300ff.

Acela Kassapa 02. Một người bạn lâu năm của gia đình Cittagapahati. Sau ba mươi năm làm một paribbājaka, ông thừa nhận với Citta rằng nhờ vậy ông không đạt được sự thù thắng đặc biệt nào về tri thức. Citta kể cho ông nghe về những chứng đạt của chính mình, và Kassapa bày tỏ mong muốn gia nhập Saṅgha. Ông được xuất gia đúng phép, và không lâu sau trở thành một Arahant. SN.iv.300ff.

03. Acela Kassapa 03 draft

Acela Kassapa 03. The Kassapa mentioned in the Acelasutta (SN.ii.18f.; see also SN­a.ii.26f), probably to be identified with Acela Kassapa (1), though the stories of their conversions are different.

Acela Kassapa 03. Kassapa được nhắc đến trong Acelasutta (SN.ii.18f.; see also SN­a.ii.26f), có lẽ nên được đồng nhất với Acela Kassapa (1), mặc dù các câu chuyện về sự quy hóa của họ khác nhau.