Kāḷakasutta draft
1. Kāḷakasutta draft
Kāḷakasutta. Preached by the Buddha at Kāḷakārāma in Sāketa when he visited the city at the request of Cūḷa Subhaddā (ANa.ii.482f).
The Tathāgata knows and comprehends whatsoever is seen, heard, comprised, attained, searched into, etc., in the whole world, but he is not subject to it (AN.ii.24f).
This Sutta is sometimes referred to as the Kāḷakārāmasutta (e.g., Thaga.i.284). It is said that at the conclusion of the Kāḷakārāmasutta the earth trembled, as though bearing witness to the Buddha’s statement (DNa.i.130-1).
It was this Sutta which helped Mahā Rakkhita to convert the country of the Yonakas (Vin-a.i.67; Mhv.xii.39; Mbv.114; Dpv.viii.9).
The Sutta was also preached by Kāḷa Buddharakkhita at the Cetiyapabbata to a concourse of people, among whom King Tissa (probably Saddhātissa) was also present. MNa.i.470.
Kāḷakasutta. Được Đức Phật thuyết giảng tại Kāḷakārāma ở Sāketa khi Ngài viếng thăm thành phố theo lời thỉnh cầu của Cūḷa Subhaddā (ANa.ii.482f).
Tathāgata thấu hiểu và thấu triệt bất cứ điều gì được nhìn thấy, nghe thấy, được bao gồm, đạt được, suy tầm, v.v., trong toàn bộ thế giới, nhưng Ngài không bị lệ thuộc vào nó (AN.ii.24f).
Sutta này đôi khi được nhắc đến là Kāḷakārāmasutta (ví dụ, Thaga.i.284). Người ta nói rằng vào lúc kết thúc Kāḷakārāmasutta, trái đất đã rung chuyển, như thể để làm chứng cho lời tuyên bố của Đức Phật (DNa.i.130-1).
Chính Sutta này đã giúp Mahā Rakkhita cải đạo đất nước của người Yonaka (Vin-a.i.67; Mhv.xii.39; Mbv.114; Dpv.viii.9).
Sutta cũng được Kāḷa Buddharakkhita thuyết giảng tại Cetiyapabbata cho một đám đông dân chúng, trong đó Vua Tissa (có lẽ là Saddhātissa) cũng có mặt. MNa.i.470.
2. Kāḷakasutta draft
Kāḷakasutta (Kāḷakabhikkhusutta). A discourse delivered by the Buddha (Kāḷakaṁ bhikkhuṁ ārabbha – see Kāḷaka 4).
It deals with ten dispositions which if present in a monk prevent his being loved or respected, and from being apt to meditate or to lead an ascetic and lonely life, and with the ten opposite dispositions. AN.v.164ff. On the name see AN.v.176, n.7; also GS.v.110, n.1.
Kāḷakasutta (Kāḷakabhikkhusutta). Một bài thuyết giảng được Đức Phật đưa ra (Kāḷakaṁ bhikkhuṁ ārabbha – xem Kāḷaka 4).
Nó đề cập đến mười khuynh hướng mà nếu có mặt ở một vị tỳ-kheo sẽ ngăn cản vị ấy được yêu mến hay tôn trọng, và ngăn cản vị ấy có khả năng thiền định hay sống một đời sống khổ hạnh và cô độc, và đề cập đến mười khuynh hướng ngược lại. AN.v.164ff. Về tên gọi, xem AN.v.176, n.7; xem thêm GS.v.110, n.1.