Nisabha draft
01. Nisabha 01 draft
Nisabha 01. One of the two chief disciples of Anomadassī Buddha (Bv.viii.22; Ja.i.36; Dhpa.i.88). Pañcasīlasamādāniya Thera took the precepts from him in the time of Anomadassī Buddha. Ap.i.76; also 74 (?).
Nisabha 01. Một trong hai vị Thượng thủ thanh văn của Đức Phật Anomadassī (Bv.viii.22; Ja.i.36; Dhpa.i.88). Pañcasīlasamādāniya Thera đã thọ giới từ ngài vào thời của Đức Phật Anomadassī. Ap.i.76; xem thêm 74 (?).
02. Nisabha 02 draft
Nisabha 02. One of the chief lay supporters of Atthadassi Buddha. Bv.xv.21.
Nisabha 02. Một trong những nam cư sĩ hộ độ chính của Đức Phật Atthadassi. Bv.xv.21.
03. Nisabha 03 draft
Nisabha 03. Also called Mahā Nisabha, chief among the dhutaṅgadharas in the time of Padumuttara Buddha. It was his example that prompted Mahā Kassapa to strive for a similar honour. Thaga.ii.134f.; SNa.ii.135f.; ANa.i.85f.
Nisabha 03. Còn được gọi là Mahā Nisabha, vị đệ nhất trong số những dhutaṅgadhara vào thời Đức Phật Padumuttara. Chính tấm gương của ngài đã thúc đẩy Mahā Kassapa nỗ lực đạt được vinh dự tương tự. Thaga.ii.134f.; SNa.ii.135f.; ANa.i.85f.
04. Nisabha 04 draft
Nisabha 04. Nisabha Thera. He was born in a Koḷiyan family, and, having seen the Buddha’s wisdom and power in the fight between the Sākiyans and the Koḷiyans, he entered the Saṅgha and became an Arahant. Two verses uttered by him in admonition of a fellow worker are found in the Theragāthā (vs.195f.). In time of Vipassī Buddha he was a householder, and gave to the Buddha a kapiṭṭha fruit (Thag.i.318). He is probably identical with Kapiṭṭhaphaladāyaka of the Apadāna. Ap.ii.449; but see also Thaga.i.73.
Nisabha 04. Nisabha Thera. Ngài sinh ra trong một gia đình người Koḷiyan, và, sau khi chứng kiến trí tuệ và uy lực của Đức Phật trong cuộc chiến giữa những người Sākyan và người Koḷiyan, ngài đã gia nhập Tăng đoàn và trở thành một vị Arahant. Hai bài kệ do ngài thốt lên để khuyên răn một người bạn đồng tu được tìm thấy trong Theragāthā (vs.195f.). Vào thời Đức Phật Vipassī, ngài là một nam cư sĩ, và đã cúng dường cho Đức Phật một quả kapiṭṭha (Thag.i.318). Ngài có lẽ là cùng một người với Kapiṭṭhaphaladāyaka của Apadāna. Ap.ii.449; nhưng cũng xem Thaga.i.73.
05. Nisabha 05 draft
6. Nisabhā draft
Nisabhā. One of the palaces occupied by Tissa Buddha in his last lay life. Bv.xviii.17.
Nisabhā. Một trong những cung điện được Đức Phật Tissa cư ngụ trong đời sống cư sĩ cuối cùng của Ngài. Bv.xviii.17.