Anomadassī draft

01. Anomadassī 01 draft

Anomadassī 01. Anomadassī Buddha. The seventh Buddha. He was born in the park Sunanda in Candavatī, his parents being Yasavā and Yasodharā. He lived in three palaces: Siri, Upasiri and Vaḍḍha (Sirivaḍḍha, according to Bv­a.). His wife was Sirimā and his son Upavāṇa. He renounced household life at the age of 10,000 years, leaving home in a palanquin, and practised austerities for ten months. A maiden, Anupamā, gave him a meal of milk-rice before his Awakening, and the ājīvaka, Anoma, provided him with grass for his seat, his Bodhi being an ajjuna tree.

His first sermon was preached in the park Sudassana in Subhavatī. The Twin-Miracle was performed at Osadhī at the foot of an asana tree. Nisabha and Asoka (v.l. Anoma) were chief among his monks, and Sundarī and Sumanā among his nuns. Among laymen, Nandivaḍḍha and Sirivaḍḍha were his foremost supporters, and among laywomen, Uppalā and Padumā.

King Dhammaka was his royal patron; his constant attendant was Varuṇa. He lived to be 100,000 years old and died at Dhammārāma. He held three assemblies at which were present 800,000, 700,000 and 600,000 respectively.

The Bodhisatta was a powerful Yakkha-chief and entertained the Buddha and his following (Bv.x.; Bv­a.141-6).

It was a sermon preached by Nisabha and Anoma, the chief disciples of this Buddha, that made Sarada tāpasa (Sāriputta in his last birth) wish to become an Aggasāvaka himself. Later, Sirivaḍḍha (Moggallāna), at Sarada’s suggestion, entertained the Buddha and wished for the post of second disciple under Gotama Buddha (Dhp­a.i.88-94).

Bakkula Thera was an ascetic in Anomadassī’s day. The Buddha once suffered from an abdominal affliction and it was this ascetic who cured him (AN­a.i.169; Mil.216).

It is said that at Anomadassī’s birth seven kinds of jewels rained down from the sky and that this was the reason for his name. From the time of his conception the aura of his body spread round him to a distance of eighty hands. Bv­a.141.

Anomadassī 01. Đức Phật Anomadassī. Vị Phật thứ bảy. Ngài đản sinh tại công viên SunandaCandavatī, cha mẹ Ngài là YasavāYasodharā. Ngài đã sống trong ba cung điện: Siri, UpasiriVaḍḍha (theo Bv­a. là Sirivaḍḍha). Vợ Ngài là Sirimā và con trai Ngài là Upavāṇa. Ngài từ bỏ đời sống gia đình ở tuổi 10.000, rời nhà trên một chiếc kiệu, và thực hành khổ hạnh trong mười tháng. Một thiếu nữ tên là Anupamā đã dâng cúng một bữa cháo sữa cho Ngài trước khi Ngài chứng ngộ, và tu sĩ ājīvaka Anoma đã dâng cỏ để làm chỗ ngồi cho Ngài; cây Bodhi của Ngài là một cây ajjuna.

Bài pháp đầu tiên của Ngài được thuyết giảng tại công viên SudassanaSubhavatī. Yamakapāṭihāriya được thị hiện tại Osadhī dưới gốc cây asana. NisabhaAsoka (v.l. Anoma) là các vị thượng thủ đệ tử tăng, còn SundarīSumanā là các vị thượng thủ đệ tử ni. Về phía cận sự nam, Nandivaḍḍha và Sirivaḍḍha là các hộ pháp hàng đầu của Ngài, còn về phía cận sự nữ là UppalāPadumā.

Vua Dhammaka là vị quốc vương hộ độ của Ngài; thị giả thường trực của Ngài là Varuṇa. Ngài thọ 100.000 tuổi và nhập diệt tại Dhammārāma. Ngài đã tổ chức ba đại hội thuyết pháp với sự tham dự lần lượt của 800.000, 700.000 và 600.000 vị.

Bodhisatta (khi ấy) là một thủ lĩnh Yakkha đầy quyền năng và đã cúng dường Đức Phật cùng hội chúng của Ngài (Bv.x.; Bv­a.141-6).

Chính bài pháp do Nisabha và Anoma, các vị thượng thủ đệ tử của Đức Phật này thuyết giảng, đã khiến đạo sĩ khổ hạnh (tāpasa) Sarada (tiền thân của Sāriputta trong kiếp cuối cùng) mong muốn tự mình trở thành một thượng thủ đệ tử (Aggasāvaka). Về sau, Sirivaḍḍha (tiền thân của Moggallāna), theo lời gợi ý của Sarada, đã cúng dường Đức Phật và phát nguyện chứng đạt vị trí đệ tử thứ hai dưới thời Đức Phật Gotama (Dhp­a.i.88-94).

Bakkula Thera (khi ấy) là một vị đạo sĩ khổ hạnh vào thời Đức Phật Anomadassī. Đức Phật có lần đã bị một chứng bệnh về bụng và chính vị đạo sĩ này đã chữa khỏi cho Ngài (AN­a.i.169; Mil.216).

Người ta nói rằng khi Anomadassī đản sinh, có bảy loại báu vật từ trên trời mưa xuống và đó chính là lý do cho tên gọi của Ngài. Từ khi Ngài hoài thai, hào quang từ thân Ngài đã lan tỏa xung quanh đến một khoảng cách là tám mươi hắc-tay. Bv­a.141.

02. Anomadassī 02 draft

Anomadassī 02. An ascetic who gave grass for his seat to Sikhī Buddha. Bv­a.201.

Anomadassī 02. Một đạo sĩ khổ hạnh đã dâng cỏ làm chỗ ngồi cho Đức Phật Sikhī. Bv­a.201.

03. Anomadassī 03 draft

Anomadassī 03. A Saṅgharāja of Ceylon, at whose request the Hatthavanagallavihāravaṁsa was written (DN’Alwis’ edition, p.7, n.6). He was the author of a Sinhalese work on astrology, the Daivajña-kāma-dhenu, and he is generally identified with the Elder for whom, according to the Cūḷa Vaṁsa (lxxxviii. vv.37-9; see also PLC., 219), Patirājadeva, minister to Parakkamabāhu II., built in Hatthavanaggalla, following the king’s orders, a temple of three storeys and a lofty pinnacle.

Anomadassī 03. Một vị Tăng thống (Saṅgharāja) của Ceylon, theo thỉnh nguyện của vị này tác phẩm Hatthavanagallavihāravaṁsa đã được viết (ấn bản của DN’Alwis, p.7, n.6). Vị ấy là tác giả của một tác phẩm tiếng Sinhala về chiêm tinh học tên là Daivajña-kāma-dhenu, và thường được đồng nhất với vị Trưởng lão mà vì vị này, theo tác phẩm Cūḷa Vaṁsa (lxxxviii. vv.37-9; xem thêm PLC., 219), Patirājadeva — tể tướng của vua Parakkamabāhu II — đã tuân lệnh vua xây dựng tại Hatthavanaggalla một ngôi đền ba tầng với đỉnh tháp cao vút.

04. Anomadassī 04 draft

Anomadassī 04. An Elder of Ceylon, at whose request a pupil of Ānanda Vanaratana wrote a commentary called Sāraṭṭhasamuccaya on four Bhāṇavāras of the Tipiṭaka. PLC., 227. The work has now been published in the Simon Hewavitarana Bequest Series (Colombo), vol. xxvii. For a discussion on this Anomadassī see the Introduction, p. x-xi.

Anomadassī 04. Một vị Trưởng lão của Ceylon, theo thỉnh nguyện của vị này, một học trò của Ānanda Vanaratana đã viết một cuốn chú giải mang tên Sāraṭṭhasamuccaya giải thích về bốn Bhāṇavāras của Tipiṭaka. PLC., 227. Tác phẩm này hiện đã được xuất bản trong Simon Hewavitarana Bequest Series (Colombo), tập xxvii. Để xem phần thảo luận về vị Anomadassī này, xem phần Giới thiệu (Introduction), p. x-xi.