Pārāsariya draft
01. Pārāsariya 01 draft
Pārāsariya 01. v.l. Pārāpariya. Pārāsariya Thera. A Brahmin of Rājagaha, expert in the three Vedas. He belonged to the family of Pārāsara, hence his name. He was a teacher of many Brahmins up to the time of his witnessing the miracles attending the Buddha’s visit to Rājagaha. Thereupon he joined the Saṅgha and shortly after became an Arahant.
In the time of Piyadassī Buddha he was a hunter, and while hunting in the forest, he saw the Buddha in meditation, and erected a hut over him, covering it with lilies. For seven days he renewed the supply of flowers. On the seventh day a large concourse of humans and Devas assembled to hear the Buddha preach. The hunter listened to the sermon, and was born after death in the Deva world (Thag.vs.116; Thaga.i.229 ff). He is probably identical with Padumakūṭāgāriya of the Apadāna (Ap.i.326ff).
Pārāsariya 01. v.l. Pārāpariya. Pārāsariya Thera. Một vị Bà-la-môn ở Rājagaha, tinh thông ba bộ kinh Veda. Ông thuộc dòng họ Pārāsara, do đó có tên như vậy. Ông là một đạo sư của nhiều Bà-la-môn cho đến thời điểm ông chứng kiến những phép lạ diễn ra trong chuyến viếng thăm của Đức Phật đến Rājagaha. Nhân đó, ông gia nhập Tăng đoàn và ngay sau đó trở thành một vị Arahant.
Vào thời Đức Phật Piyadassī, ông là một người thợ săn, và trong khi đi săn trong rừng, ông nhìn thấy Đức Phật đang thiền định, và đã dựng một túp lều bên trên Ngài, che nó lại bằng những bông hoa bách hợp. Trong bảy ngày, ông liên tục làm mới việc cung cấp hoa. Vào ngày thứ bảy, một đám đông lớn con người và chư thiên đã tụ họp để nghe Đức Phật thuyết pháp. Người thợ săn đã lắng nghe bài pháp, và sau khi chết đã tái sinh vào thế giới thiên nhân (Deva) (Thag.vs.116; Thaga.i.229 ff). Ông có lẽ đồng nhất với Padumakūṭāgāriya của Apadāna (Ap.i.326ff).
02. Pārāsariya 02 draft
Pārāsariya 02. A Brahmin teacher mentioned in the Indriyabhāvanāsutta. He is said, by his pupil Uttara, to have taught that those who have developed their indriyas could neither see forms with their eyes nor hear sounds with their ears (MN.iii.298). He is perhaps identical with Pārāpariya Thera.
Pārāsariya 02. Một đạo sư Bà-la-môn được đề cập trong Indriyabhāvanāsutta. Ông được cho là, theo lời học trò của ông là Uttara, đã dạy rằng những ai đã phát triển các indriya (indriyas) của mình thì không thể nhìn thấy các sắc bằng mắt cũng như không thể nghe thấy âm thanh bằng tai (MN.iii.298). Ông có lẽ đồng nhất với Pārāpariya Thera.
03. Pārāsariya 03 draft
Pārāsariya 03. A Brahmin teacher of Takkasilā, mentioned in the Cūḷa Nandiyajātaka. Ja.ii.202.
Pārāsariya 03. Một đạo sư Bà-la-môn của Takkasilā, được đề cập trong Cūḷa Nandiyajātaka. Ja.ii.202.
04. Pārāsariya 04 draft
Pārāsariya 04. The Bodhisatta born as a teacher of Takkasilā (Ja.iii.160). His family name was Pārāsariya (Ibid., 161). For details see the Dhonasākhajātaka (Ja 353).
Pārāsariya 04. Bodhisatta khi được sinh ra làm một đạo sư của Takkasilā (Ja.iii.160). Tên dòng họ của ngài là Pārāsariya (Sđd., 161). Để biết chi tiết, xem Dhonasākhajātaka (Ja 353).