Piyadassī draft

01. Piyadassī 01 draft

Piyadassī 01. Piyadassī Buddha. The thirteenth of the twenty-four Buddhas. He was born in Sudhañña (Sudassana) and his mother was Sucandā (Candā). He was called Piyadassī because he showed many pleasing miracles. For nine thousand years he lived as a layman in three palaces: Sunimala, Vimala and Giriguhā (Giribrahā). His wife was Vimalā and his son Kañcanavela (Kañcana). He left home in a chariot and practised austerities for six months. He was given milk-rice by Vasabha’s daughter and grass for his seat by the Ājīvaka Sujāta. His, bodhi was a Kakudha tree. Among his converts were the Deva king Sudassana and the elephant Doṇamukha. A monk named Soṇa conspired with Prince Mahā Paduma to kill the Buddha, Doṇamukha being the elephant they used in their unsuccessful plot. cp. Nālāgiri.

Piyadassī’s chief disciples were Pālita and Sabbadassī among monks and Sujātā and Dhammadinnā among nuns, his constant attendant being Sobhita. Sannaka and Dhammika were his chief lay patrons among men, and Visākhā and Dhammadinnā among women. He lived for ninety thousand years and died at Assatthārāma, his Thūpa being three leagues in height.

The Bodhisatta of that time was a Brahmin named Kassapa, and he built a monastery for the Buddha at a cost of one hundred thousand crores. Bv.xiv.1ff.; Bv­a.172ff.; Ja.i.38f., etc.

Piyadassī 01. Piyadassī Buddha. Vị Phật thứ mười ba trong số hai mươi bốn vị Phật. Ngài sinh ra ở Sudhañña (Sudassana) và mẹ của Ngài là Sucandā (Candā). Ngài được gọi là Piyadassī vì Ngài đã thi triển nhiều phép thần thông làm vui lòng người xem. Trong chín ngàn năm, Ngài sống như một người tại gia trong ba cung điện: Sunimala, VimalaGiriguhā (Giribrahā). Vợ của Ngài là Vimalā và con trai Ngài là Kañcanavela (Kañcana). Ngài rời nhà trên một cỗ xe và thực hành khổ hạnh trong sáu tháng. Ngài được con gái của Vasabha cúng dường cơm sữa và được tu sĩ Ājīvaka (Ni-kiền-tử) Sujāta cúng dường cỏ để làm chỗ ngồi. Cây bodhi của Ngài là một cây Kakudha. Trong số những người được Ngài cảm hóa có thiên vương Sudassana và con voi Doṇamukha. Một tỳ-kheo tên là Soṇa đã âm mưu với Hoàng tử Mahā Paduma để sát hại Đức Phật, Doṇamukha chính là con voi mà họ đã sử dụng trong âm mưu thất bại của mình. So sánh Nālāgiri.

Các đệ tử hàng đầu của Piyadassī là PālitaSabbadassī trong số các tỳ-kheo và Sujātā và Dhammadinnā trong số các tỳ-kheo ni, vị thị giả thường xuyên của Ngài là Sobhita. SannakaDhammika là những nam thí chủ chính của Ngài, và Visākhā và Dhammadinnā trong số các nữ thí chủ. Ngài sống được chín mươi ngàn năm và viên tịch tại Assatthārāma, Thūpa (bảo tháp) của Ngài cao ba do-tuần.

Bodhisatta vào thời điểm đó là một Bà-la-môn tên là Kassapa, và ông đã xây dựng một tu viện cho Đức Phật với chi phí là một trăm ngàn crore. Bv.xiv.1ff.; Bv­a.172ff.; Ja.i.38f., v.v.

02. Piyadassī 02 draft

Piyadassī 02. A Pacceka Buddha. MN.iii.69; Ap.i.106.

Piyadassī 02. Một vị Phật Độc giác (Pacceka Buddha). MN.iii.69; Ap.i.106.

03. Piyadassī 03 draft

Piyadassī 03. Piyadassī Thera. An Arahant. He was present with sixty thousand others, from Jetārāma, at the foundation ceremony of the Mahā Thūpa (Dpv.xix.15; Mhv.xxix.32). He stood on the north-east side at the ceremony, and at the close of it he preached to Duṭṭhagāmaṇī. Ibid., 65; Mhv­ṭ. 531.

Piyadassī 03. Piyadassī Thera. Một vị Arahant. Ngài đã có mặt cùng sáu mươi ngàn người khác, từ Jetārāma, tại buổi lễ đặt nền móng của Mahā Thūpa (Dpv.xix.15; Mhv.xxix.32). Ngài đứng ở phía đông bắc tại buổi lễ, và khi kết thúc buổi lễ, ngài đã thuyết pháp cho Duṭṭhagāmaṇī. Ibid., 65; Mhv­ṭ. 531.

04. Piyadassī 04 draft

Piyadassī 04. A seṭṭhi of Sudassana nigama, whose daughter gave milk-rice to Sikhī Buddha. Bv-a. 201.

Piyadassī 04. Một trưởng giả (seṭṭhi) của nigama (thị trấn) Sudassana, người có con gái đã cúng dường cơm sữa cho Sikhī Buddha. Bv-a. 201.

05. Piyadassī 05 draft

Piyadassī 05. A Thera of Ceylon, incumbent of the Devarāja vihāra. He was a pupil of the grammarian Moggallāna and wrote the Pāli grammar, Padasādhana. PLC. 205.

Piyadassī 05. Một vị Thera ở Tích Lan, là người cư trú tại Devarāja vihāra. Ngài là học trò của nhà ngữ pháp học Moggallāna và đã viết sách ngữ pháp tiếng Pāli, Padasādhana. PLC. 205.

06. Piyadassī 06 draft

Piyadassī 06. A name for Dhammāsoka.

Piyadassī 06. Một tên gọi của Dhammāsoka.