Kakudha draft
01. Kakudha 01 draft
Kakudha 01. (v.l. Kakkaṭa). A lay disciple of the Buddha who dwelt at Nādikā. When the Buddha arrived at Nādikā on his last journey, Ānanda asked him what had happened to Kakudha, who was already dead. The Buddha replied that Kakudha had found birth in the highest heavens, there to pass away entirely (DN.ii.92).
Kakudha 01. (v.l. Kakkaṭa). Một nam cư sĩ của Đức Phật, sống tại Nādikā. Khi Đức Phật đến Nādikā trong chuyến hành trình cuối cùng của Ngài, Ānanda đã hỏi Ngài điều gì đã xảy ra với Kakudha, người khi ấy đã qua đời. Đức Phật trả lời rằng Kakudha đã tìm được nơi tái sinh ở những tầng trời cao nhất, và tại đó sẽ nhập diệt hoàn toàn (DN.ii.92).
02. Kakudha 02 draft
Kakudha 02. A Deva. He visited the Buddha at the Añjanavana in Sāketa, and asked him whether he experienced feelings of pleasure and sorrow. The Buddha replied that he had overcome such feelings and was utterly free, whereupon Kakudha uttered his praises (SN.i.54f). The Commentary (SNa.i.89) says that this Kakudha was a Brahma and that he was an attendant of Moggallāna, thus identifying him with Kakudha (3 below). He lived with the Thera in his youth, died in a Jhāna and was reborn in the Brahma-world.
Kakudha 02. Một thiên nhân. Ông đã đến thăm Đức Phật tại Añjanavana ở Sāketa, và hỏi Ngài liệu Ngài có trải qua những cảm giác vui sướng và buồn bã hay không. Đức Phật trả lời rằng Ngài đã vượt qua những cảm giác đó và hoàn toàn tự do, ngay sau đó Kakudha đã thốt lên những lời ca ngợi Ngài (SN.i.54f). Chú giải (SNa.i.89) nói rằng Kakudha này là một Phạm thiên và ông từng là một thị giả của Moggallāna, do đó đồng nhất ông với Kakudha (3 bên dưới). Ông đã sống cùng vị Trưởng lão trong thời niên thiếu của mình, qua đời trong trạng thái Jhāna và được tái sinh vào cõi Brahma.
03. Kakudha 03 draft
Kakudha 03. Probably identical with Kakudha (2). He was an inhabitant of Koḷiya and was an attendant of Moggallāna. Having died, he was reborn among the mind-born (Manomaya) Devas and his form was so great that it was as extensive as “two of three common rice-fields in a Magadha village, and yet so constituted that he was in the way neither of himself nor of others.” Becoming aware of Devadatta’s plans for obtaining possession of the leadership of the Saṅgha, Kakudha reported the news to Moggallāna, who passed it on to the Buddha. The Buddha asked Moggallāna to keep the matter secret. Moggallāna informed the Buddha that he knew from experience that Kakudha’s predictions proved true (Vin.ii.185f).
Kakudha 03. Có thể đồng nhất với Kakudha (2). Ông là một cư dân của Koḷiya và là thị giả của Moggallāna. Sau khi qua đời, ông đã được tái sinh giữa những chư thiên do tâm sinh (Manomaya) và hình thể của ông lớn đến mức nó rộng bằng "hai hoặc ba mẫu ruộng lúa thông thường ở một ngôi làng Magadha, nhưng lại được cấu tạo sao cho ông không cản trở chính mình hay bất kỳ ai khác." Nhận thức được kế hoạch của Devadatta nhằm chiếm đoạt quyền lãnh đạo Tăng đoàn, Kakudha đã báo cáo tin tức này cho Moggallāna, và ông đã truyền đạt nó lại cho Đức Phật. Đức Phật đã yêu cầu Moggallāna giữ bí mật sự việc. Moggallāna đã báo với Đức Phật rằng ông biết từ kinh nghiệm rằng những lời dự đoán của Kakudha đều chứng minh là sự thật (Vin.ii.185f).
04. Kakudha 04 draft
Kakudha 04. A Pacceka Buddha of thirty-one kappas ago, to whom Uddāladāyaka Thera, in a previous birth, gave a flower. Ap.i.225.
Kakudha 04. Một vị Pacceka Buddha của ba mươi mốt kappa trước, mà Trưởng lão Uddāladāyaka, trong một kiếp trước, đã dâng cúng một bông hoa. Ap.i.225.
05. Kakudha 05 draft
Kakudha 05. A bird in the time of Padumuttara Buddha and a previous birth of Malitavambha Thera. The bird gave the Buddha a lotus. Thaga.i.211; Ap.i.180.
Kakudha 05. Một con chim vào thời Đức Phật Padumuttara và là một kiếp trước của Trưởng lão Malitavambha. Con chim này đã dâng cúng cho Đức Phật một bông sen. Thaga.i.211; Ap.i.180.
06. Kakudha 06 draft
Kakudha 06. Kakudha Kaccāna. See Pakudha Kaccāna.
Kakudha 06. Kakudha Kaccāna. Xem Pakudha Kaccāna.
07. Kakudha 07 draft
Kakudha 07. A little pond in Mahā Meghavana between the site of the Mahā Thūpa and the Thūpārāma. The Mahā Thūpa was at the upper end of the pond, and the spot had been consecrated by the visit of the four Buddhas of the present kappa (Mhv.xv.53ff). Lañjatissa appears to have filled up the pond at great expense, the land around having become waterlogged (Mhv.xxxiii.23f; Mhvṭ.611). The bund (pāli) of the pond formed part of the Sīmā at Anurādhapura. Mbv.135f.
Kakudha 07. Một cái ao nhỏ ở Mahā Meghavana nằm giữa khu vực của Mahā Thūpa và Thūpārāma. Mahā Thūpa nằm ở đầu trên của ao, và địa điểm này đã được thánh hóa bởi chuyến viếng thăm của bốn vị Phật trong kappa hiện tại (Mhv.xv.53ff). Lañjatissa dường như đã lấp ao với chi phí rất lớn, vì vùng đất xung quanh đã trở nên ngập úng (Mhv.xxxiii.23f; Mhvṭ.611). Bờ kè (pāli) của cái ao tạo thành một phần của Sīmā tại Anurādhapura. Mbv.135f.