Pālita draft

01. Pālita 01 draft

Pālita 01. (Pālika). Nephew of Cakkhupāla. When Cūḷa Pāla, brother of Cakkhupāla, heard of the latter’s blindness, he sent Pālita to fetch him, and, in order to protect him from danger on the way, had him ordained before he set forth. While returning with Cakkhupāla, Pālita heard the song of a woman collecting firewood, and, making some excuse, left Cakkhupāla and had intimacy with her. When Cakkhupāla heard what had happened, he refused to go any farther with him. Thag­a.i.197f.

Pālita 01. (Pālika). Cháu trai của Cakkhupāla. Khi Cūḷa Pāla, anh em của Cakkhupāla, nghe tin Cakkhupāla bị mù, ông đã phái Pālita đi đón ngài, và để bảo vệ Pālita khỏi hiểm nguy trên đường đi, ông đã cho Pālita thọ giới trước khi lên đường. Trong lúc cùng Cakkhupāla trở về, Pālita nghe thấy tiếng hát của một người phụ nữ đang nhặt củi, và, viện một cớ nào đó, anh ta đã rời bỏ Cakkhupāla để đi tư tình với cô gái. Khi Cakkhupāla nghe kể lại chuyện đã xảy ra, ngài từ chối không đi tiếp với anh ta nữa. Thag­a.i.197f.

02. Pālita 02 draft

Pālita 02. A rājakumāra of Sumaṅgala city. He and his friend, Sabbadassī, son of the chaplain, visited Piyadassī Buddha and entertained him for seven days, after which they entered the Saṅgha, becoming Arahants in due time. Later, they became the chief disciples of Piyadassī Buddha. Bv.xiv.20; Bv­a.176; Ja.i.39.

Pālita 02. Một vị hoàng tử (rājakumāra) của thành Sumaṅgala. Ngài cùng người bạn của mình, Sabbadassī, con trai của vị giáo sĩ tư tế, đã viếng thăm Piyadassī Buddha và dâng cúng vật thực cho Ngài trong bảy ngày, sau đó họ gia nhập Tăng đoàn, đắc quả Arahant theo đúng tiến trình. Về sau, họ trở thành hai vị đệ tử hàng đầu của Piyadassī Buddha. Bv.xiv.20; Bv­a.176; Ja.i.39.

03. Pālita 03 draft

Pālita 03. The constant attendant of Maṅgala Buddha. Bv.iv.23; Ja.i.34.

Pālita 03. Vị thị giả thường trực của Maṅgala Buddha. Bv.iv.23; Ja.i.34.

04. Pālita 04 draft

Pālita 04. A Nāga king in the time of Padumuttara Buddha, a previous birth of Rāhula (q.v.). SN­a.iii.26; MN­a.ii.722,1023; but see Snp­a.i.341, where he is called Saṅkha. At AN­a.i.143 his name is given as Paṭhavindhara.

Pālita 04. Một vị vua Nāga vào thời Padumuttara Buddha, một tiền kiếp của Rāhula (q.v.). SN­a.iii.26; MN­a.ii.722,1023; nhưng xem Snp­a.i.341, nơi ông được gọi là Saṅkha. Ở AN­a.i.143 tên của ông được đưa ra là Paṭhavindhara.