Sumaṅgala draft

01. Sumaṅgala 01 draft

Sumaṅgala 01. Aggasāvaka of Dīpaṅkara Buddha. Ja.i.29; Bv.ii.213.

Sumaṅgala 01. Vị Aggasāvaka (Thượng thủ Thanh văn) của Dīpaṅkara Buddha. Ja.i.29; Bv.ii.213.

02. Sumaṅgala 02 draft

Sumaṅgala 02. One of the chief lay patrons of Kassapa Buddha (Bv.xxv.41; Ja.i.92). He spread the ground with bricks of gold for a space of twenty usabhas and spent an equal sum on a monastery for the Buddha. He saw a man sleeping, and thought to himself that the man must be a thief. The man conceived a grudge against Sumaṅgala, and burned his fields seven times, cut the feet off the cattle in his pen seven times, and burned his house seven times. Then knowing that Sumaṅgala loved the Buddha’s Gandhakuṭi, he also set fire to that. It was burnt down by the time Sumaṅgala could arrive there; seeing it, he clasped his hands, saying that now he could build another in its place. Then the thief went about with a knife concealed on him, waiting to kill Sumaṅgala. One day Sumaṅgala held a great almsgiving, at the conclusion of which he said: “Sir, there is evidently an enemy of mine trying to do me harm. I have no anger against him, and will give over to him the fruits of this offering.” The thief heard and was filled with remorse, and begged his forgiveness. The thief was later born as a Peta on Gijjhakūṭa. Dhp­a.iii.61f.

Sumaṅgala 02. Một trong những nam cư sĩ hộ độ chính của Kassapa Buddha (Bv.xxv.41; Ja.i.92). Ông đã lát mặt đất bằng những viên gạch vàng trên một khoảng không gian rộng hai mươi usabha và dành một số tiền tương đương để xây một tu viện cho Đức Phật. Ông nhìn thấy một người đàn ông đang ngủ, và thầm nghĩ rằng người đó hẳn là một tên trộm. Người đàn ông nảy sinh lòng hận thù đối với Sumaṅgala, và đã đốt cháy ruộng của ông bảy lần, chặt chân đàn gia súc trong chuồng của ông bảy lần, và đốt cháy nhà ông bảy lần. Sau đó, biết rằng Sumaṅgala yêu quý Gandhakuṭi của Đức Phật, hắn cũng châm lửa đốt nó. Đến khi Sumaṅgala tới nơi thì Gandhakuṭi đã bị thiêu rụi; nhìn thấy vậy, ông chắp tay, nói rằng bây giờ ông có thể xây một Gandhakuṭi khác vào chỗ đó. Sau đó, tên trộm đi loanh quanh với một con dao giấu trong người, chờ đợi để giết Sumaṅgala. Một ngày nọ, Sumaṅgala tổ chức một buổi đại thí, khi kết thúc, ông nói: "Thưa ngài, rõ ràng là có một kẻ thù của con đang cố hãm hại con. Con không hề tức giận hắn ta, và sẽ hồi hướng cho hắn ta phước báu của sự cúng dường này." Tên trộm nghe thấy và vô cùng hối hận, và xin ông tha thứ. Tên trộm sau này tái sinh làm một Peta (ngạ quỷ) trên Gijjhakūṭa. Dhp­a.iii.61f.

03. Sumaṅgala 03 draft

Sumaṅgala 03. City of birth of Sujāta Buddha (Bv.xiii.20; Ja.i.38). He preached his first sermon in the park in the city. Bv­a.168.

Sumaṅgala 03. Thành phố nơi sinh của Sujāta Buddha (Bv.xiii.20; Ja.i.38). Ngài đã giảng bài pháp đầu tiên của mình trong khu công viên ở thành phố này. Bv­a.168.

04. Sumaṅgala 04 draft

Sumaṅgala 04. The city where Piyadassī Buddha preached to Pālita and Sabbadassī, who later became his chief disciples. Bv­a.176.

Sumaṅgala 04. Thành phố nơi Piyadassī Buddha đã thuyết pháp cho PālitaSabbadassī, những người sau này trở thành các vị đại đệ tử của ngài. Bv­a.176.

05. Sumaṅgala 05 draft

Sumaṅgala 05. A king of seven hundred kappas ago, a previous birth of Susārada Thera (Phaladāyaka). Thag­a.i.167; Ap.i.161.

Sumaṅgala 05. Một vị vua của bảy trăm kappa trước, một tiền kiếp của Susārada Thera (Phaladāyaka). Thag­a.i.167; Ap.i.161.

06. Sumaṅgala 06 draft

Sumaṅgala 06. Nineteen kappas ago there were several kings of this name, previous births of Khitaka Thera. Thag­a.i.209.

Sumaṅgala 06. Mười chín kappa trước có một vài vị vua mang tên này, là những tiền kiếp của Khitaka Thera. Thag­a.i.209.

07. Sumaṅgala 07 draft

Sumaṅgala 07. Sumaṅgala Thera. He was born in a poor family in a hamlet near Sāvatthī. When he grew up, he earned his living in the fields. One day he saw Pasenadi hold a great almsgiving to the Saṅgha, and, seeing the food served to the monks, desired to enter the Saṅgha that he might lead a life of ease and luxury. A Thera to whom he confessed his desire ordained him, and sent him to the forest with an exercise for meditation. In solitude he pined and wavered, and finally returned to his village. As he went along he saw men working in the fields in the hot wind, with soiled garments, covered with dust. And thinking how miserable they were, he put forth fresh effort in his meditations, and, winning insight, attained Arahant-ship.

In the past he saw Siddhattha Buddha (? Atthadassī Buddha) standing in one robe, after a bath. Pleased with this sight, he clapped his hands. One hundred and sixteen kappas ago he was twice king, under the name of Ekacintita. Thag.vs.43; Thag­a.i.111f.; Ap.i.147f.

Sumaṅgala 07. Sumaṅgala Thera. Ông sinh ra trong một gia đình nghèo ở một ấp nhỏ gần Sāvatthī. Khi lớn lên, ông kiếm sống bằng nghề làm ruộng. Một ngày nọ, ông nhìn thấy Pasenadi tổ chức một buổi đại thí cho Tăng đoàn, và khi nhìn thấy thức ăn được dọn cho các vị tăng, ông mong muốn gia nhập Tăng đoàn để có thể sống một cuộc sống nhàn hạ và sung túc. Một vị Thera (Trưởng lão) mà ông đã thú nhận mong muốn của mình đã xuất gia cho ông, và gửi ông vào rừng với một đề mục thiền. Trong sự tĩnh lặng, ông tiều tụy và dao động, và cuối cùng trở về ngôi làng của mình. Khi đi dọc đường, ông nhìn thấy những người đàn ông đang làm việc trên đồng ruộng trong cơn gió nóng, với quần áo lấm lem, phủ đầy bụi. Nghĩ rằng họ thật khốn khổ, ông khởi lên nỗ lực mới trong thiền tập, và, đạt được tuệ giác, đã đạt được quả vị Arahant.

Trong quá khứ, ông đã nhìn thấy Siddhattha Buddha (? Atthadassī Buddha) đang đứng trong một chiếc y, sau khi tắm. Vui mừng với cảnh tượng này, ông đã vỗ tay. Một trăm mười sáu kappa trước, ông đã hai lần làm vua, dưới tên gọi Ekacintita. Thag.vs.43; Thag­a.i.111f.; Ap.i.147f.

08. Sumaṅgala 08 draft

Sumaṅgala 08. Sumaṅgala Thera An Arahant. One hundred and eighteen kappas ago he was a Brahmin. One day, having made preparations for a great sacrifice, he saw Piyadassī Buddha arriving at his door with one thousand Arahants, and placed all the food in his house at the disposal of the Buddha and his monks. Ap.i.65f.

Sumaṅgala 08. Sumaṅgala Thera. Một vị Arahant. Một trăm mười tám kappa trước, ông là một Bà-la-môn. Một ngày nọ, sau khi chuẩn bị cho một buổi hiến tế lớn, ông nhìn thấy Piyadassī Buddha đến trước cửa nhà mình cùng với một ngàn vị Arahant, và đã cúng dường toàn bộ thức ăn trong nhà cho Đức Phật và các vị tăng của ngài. Ap.i.65f.

09. Sumaṅgala 09 draft

Sumaṅgala 09. A Pacceka Buddha. MN.iii.70; Ap­a.i.107.

Sumaṅgala 09. Một vị Pacceka Buddha. MN.iii.70; Ap­a.i.107.

10. Sumaṅgala 10 draft

Sumaṅgala 10. A parkkeeper of the king of Benares. See the Sumaṅgalajātaka (Ja 420). He is identified with Ānanda. Ja.iii.444.

Sumaṅgala 10. Một người giữ công viên của vua xứ Benares. Xem Sumaṅgalajātaka (Ja 420). Ông được đồng nhất với Ānanda. Ja.iii.444.

11. Sumaṅgala 11 draft

Sumaṅgala 11. A monk of Ceylon, pupil of Sāriputta. He wrote a ṭīkā on the Abhidhammāvatāra, called the Abhidhammatthavibhāvinī (PLC. 108, 173). He also wrote the Sāraṭṭhasālinī, on the Saccasaṅkhepa. PLC.200; Gv.62, 72.

Sumaṅgala 11. Một vị tu sĩ của Tích Lan, học trò của Sāriputta. Ông đã viết một cuốn ṭīkā về Abhidhammāvatāra, được gọi là Abhidhammatthavibhāvinī (PLC. 108, 173). Ông cũng đã viết cuốn Sāraṭṭhasālinī, về Saccasaṅkhepa. PLC.200; Gv.62, 72.

12. Sumaṅgala 12 draft

Sumaṅgala 12. The tenth future Buddha, the first being Metteyya. Anāg., p.40.

Sumaṅgala 12. Vị Phật tương lai thứ mười, vị đầu tiên là Metteyya. Anāg., p.40.