Caṇḍa draft, redirect

01. Caṇḍa 01 draft

Caṇḍa 01. A headman (gāmaṇi) of Sāvatthī. He came to see the Buddha at Jetavana and asked him why some people earned the reputation of being wrathful and others of being kindly. The Buddha explained that the one man gives way to passion, resentment and illusion; therefore, others harass him; he shows vexation and comes to be called wrathful. The other shows opposite qualities and is called kindly (sūrata) (SN.iv.305). The Commentary says (SN­a.iii.99) that the name Caṇḍa was given to the gāmaṇi by the Elders who compiled the texts.

Caṇḍa 01. Một trưởng thôn (gāmaṇi) ở Sāvatthī. Ông đến gặp Đức Phật tại Jetavana và hỏi ngài tại sao một số người lại mang tiếng là hay giận dữ và những người khác lại tốt bụng. Đức Phật giải thích rằng một người buông thả cho dục vọng, phẫn nộ và si mê; do đó, những người khác quấy rối ông ta; ông ta thể hiện sự bực tức và bị gọi là hay giận dữ. Người kia thể hiện những phẩm chất trái ngược và được gọi là tốt bụng (sūrata) (SN.iv.305). Chú giải nói (SN­a.iii.99) rằng cái tên Caṇḍa do các Trưởng lão biên soạn kinh điển đặt cho vị gāmaṇi.

02. Caṇḍa 02 redirect

Redirect target: Pañcālacaṇḍa 01

Caṇḍa 02. See Pañcālacaṇḍa.

Chưa dịch.

01. Canda 01 draft

Canda 01. A king, one of the chief lay supporters of Koṇḍañña Buddha (Bv­a.114).

Canda 01. Một vị vua, một trong những nam thí chủ cư sĩ hộ độ chính của Đức Phật Koṇḍañña (Bv­a.114).

02. Canda 02 draft

Canda 02. Chief lay supporter of Sikhī Buddha. Bv.xxi.122; but Bv­a. (204) calls him Nanda.

Canda 02. Nam thí chủ cư sĩ hộ độ chính của Đức Phật Sikhī. Bv.xxi.122; nhưng Bv­a. (204) gọi ông là Nanda.

03. Canda 03 draft

Canda 03. One of the palaces occupied by Sumaṅgala Buddha in his last lay life (Bv.v.22).

Canda 03. Một trong những cung điện được Đức Phật Sumaṅgala cư ngụ trong đời sống tại gia cuối cùng của ngài (Bv.v.22).

04. Canda 04 draft

Canda 04. A māṇava, son of a rich Brahmin, Sucindara. Canda and his friend, Subhadda, became Arahants at the first assembly of Koṇḍañña Buddha. Bv­a.110f.

Canda 04. Một māṇava, con trai của một Bà-la-môn giàu có, Sucindara. Canda và bạn của mình, Subhadda, đã trở thành những Arahant tại hội chúng đầu tiên của Đức Phật Koṇḍañña. Bv­a.110f.

05. Canda 05 draft

Canda 05. The moon; generally spoken of as a Deva. See Candimā.

Canda 05. Mặt trăng; thường được nói đến như một vị thiên nhân. Xem Candimā.

06. Canda 06 draft

Canda 06. The Bodhisatta, born as a Kinnara. For details see the Candakinnarajātaka (Ja 485).

Canda 06. Bồ-tát, được sinh ra làm một Kinnara. Để biết chi tiết, hãy xem Candakinnarajātaka (Ja 485).

07. Canda 07 draft

Canda 07. A mountain in Himavā. where lived the Kinnara, Canda, with his wife (Ja.iv.283, 288). It is also called Candaka (Ja.v.162) and Candapassa (Ja.v.38).

Canda 07. Một ngọn núi ở Himavā, nơi Kinnara Canda sống cùng với vợ của mình (Ja.iv.283, 288). Nó cũng được gọi là Candaka (Ja.v.162) và Candapassa (Ja.v.38).

08. Canda 08 draft

Canda 08. A Brahmin, father of Vidhurapaṇḍita (Ja 545). Ja.vi.262.

Canda 08. Một Bà-la-môn, cha của Vidhurapaṇḍita (Ja 545). Ja.vi.262.

09. Canda 09 draft

Canda 09. One of the palaces occupied by Sumana Buddha in his last lay life (Bv.xxiv.22).

Canda 09. Một trong những cung điện được Đức Phật Sumana cư ngụ trong đời sống tại gia cuối cùng của ngài (Bv.xxiv.22).

10. Canda 10 draft

Canda 10. Younger brother of Sāriputta and a member of the Saṅgha. Dhp­a.ii.188.

Canda 10. Em trai của Sāriputta và là một thành viên của Tăng đoàn. Dhp­a.ii.188.

11. Canda 11 draft

Canda 11. Son of the Brahmin Paṇḍula. He later became the chaplain of Paṇḍukābhaya. Mhv.x.25, 79.

Canda 11. Con trai của Bà-la-môn Paṇḍula. Về sau ông trở thành vị tư tế của Paṇḍukābhaya. Mhv.x.25, 79.

12. Canda 12 redirect

Redirect target: Candakumāra 01

Canda 12. See Candakumāra.

Chưa dịch.

01. Candā 01 draft

Candā 01. Wife of Sudinna and mother of Piyadassī Buddha (Ja.i.39). In the Buddhavaṁsa (xiv.15) she is called Sucandā.

Candā 01. Vợ của Sudinna và là mẹ của Đức Phật Piyadassī (Ja.i.39). Trong Buddhavaṁsa (xiv.15), bà được gọi là Sucandā.

02. Candā 02 draft

Candā 02. One of the two chief women disciples of Vipassī Buddha. Ja.i.41; Bv.xx.29.

Candā 02. Một trong hai nữ đệ tử chính của Đức Phật Vipassī. Ja.i.41; Bv.xx.29.

03. Candā 03 draft

Candā 03. A kinnarī, wife of Canda, the Bodhisatta. See the Candakinnarajātaka (Ja 485, Ja.iv.283ff). She is sometimes called Candī, e.g., Ja.iv.284.

Candā 03. Một kinnarī, vợ của Canda, vị Bồ-tát. Xem Candakinnarajātaka (Ja 485, Ja.iv.283ff). Bà đôi khi được gọi là Candī, ví dụ, Ja.iv.284.

04. Candā 04 draft

Candā 04. Wife of Mahā Patāpa, king of Benares, and mother of Dhammapāla. She is identified with Mahā Pajāpatī Gotamī. For details see the Cūḷa Dhammapālajātaka (Ja 358). Ja.iii.178-ff.

Candā 04. Vợ của Mahā Patāpa, vua xứ Benares, và là mẹ của Dhammapāla. Bà được nhận diện là Mahā Pajāpatī Gotamī. Để biết chi tiết, hãy xem Cūḷa Dhammapālajātaka (Ja 358). Ja.iii.178-ff.

05. Candā 05 draft

Candā 05. Daughter of the Madda-king and chief consort of the ruler of Benares. She was the mother of Mūgapakkha (Temiya). For details see the Mūgapakkhajātaka (Ja 538). Ja.vi.1ff.

Candā 05. Con gái của vua xứ Madda và là chánh hậu của người cai trị xứ Benares. Bà là mẹ của Mūgapakkha (Temiya). Để biết chi tiết, hãy xem Mūgapakkhajātaka (Ja 538). Ja.vi.1ff.

06. Candā 06 draft

Candā 06. Chief consort of Candakumāra. She was the daughter of the Pañcāla king and the mother of Vāsula. It was her saccakiriyā which saved her husband from death. She is identified with Rāhulamātā. Ja.vi.151ff.

Candā 06. Chánh hậu của Candakumāra. Bà là con gái của vua xứ Pañcāla và là mẹ của Vāsula. Chính lời nguyện chân thật (saccakiriyā) của bà đã cứu mạng chồng bà. Bà được nhận diện là Rāhulamātā. Ja.vi.151ff.

07. Candā 07 draft

Candā 07. Chief consort of Sutasoma. She is identified with Rāhulamātā. Ja.v.177, 182, 192.

Candā 07. Chánh hậu của Sutasoma. Bà được nhận diện là Rāhulamātā. Ja.v.177, 182, 192.

08. Candā 08 draft

Candā 08. Candā Therī. An Arahant. She belonged to a Brahmin family which had fallen on evil days and she grew up in wretched poverty. Her kinsfolk having all died of plague, she eked out a living by begging from door to door. One day she came across Paṭācāra who had just finished eating. Paṭācāra, seeing her pitiable condition, gave her some food and, when she had eaten, discoursed to her. Delighted by Paṭācāra’s sermon, Candā renounced the world and soon afterwards attained Arahant-ship. Thīg.vs.122-26; Thīg­a., p.120f.

Candā 08. Candā Therī. Một Arahant. Bà thuộc về một gia đình Bà-la-môn đã rơi vào những ngày tháng tồi tệ và bà lớn lên trong cảnh nghèo đói khốn cùng. Tất cả người thân của bà đã chết vì bệnh dịch, bà phải kiếm sống bằng cách đi ăn xin từ nhà này sang nhà khác. Một ngày nọ, bà tình cờ gặp Paṭācāra, người vừa mới ăn xong. Paṭācāra, nhìn thấy tình cảnh đáng thương của bà, đã cho bà một ít thức ăn và, khi bà đã ăn xong, liền thuyết pháp cho bà. Vui mừng trước bài pháp của Paṭācāra, Candā đã xuất gia và ngay sau đó đạt được quả vị Arahant. Thīg.vs.122-26; Thīg­a., p.120f.

09. Candā 09 draft

Candā 09. The kinnārī-maiden of whom Brahmadatta became enamoured, preferring her to his own wife, Asitābhū. Vibh­a.470f.; the Asitābhūjātaka (Ja.ii.231f.) does not mention her name.

Candā 09. Nữ nhân kinnārīBrahmadatta đã trở nên say đắm, thích nàng hơn cả người vợ của mình là Asitābhū. Vibh­a.470f.; Asitābhūjātaka (Ja.ii.231f.) không đề cập đến tên của nàng.