Dhammapāla draft

01. Dhammapāla 01 draft

Dhammapāla 01. Dhammapāla Thera. An Arahant. He was a Brahmin of Avanti and studied in Takkasilā. While returning from there after completing his studies, he saw a monk dwelling apart and, having heard the Dhamma from him, entered the Saṅgha and became an Arahant. We are told that one day, while meditating, he saw two novices climbing a tree in the vihāra to pick flowers. The bough broke and they fell, but he, with his iddhi-power, caught them and put them down unhurt.

In the time of Atthadassī Buddha he gave to the Buddha a pilakkha-fruit (Thag.vs.203f; Thag­a.i.326f). He is probably identical with Pilakkhaphaladāyaka of the Apadāna. Ap.i.298.

Dhammapāla 01. Dhammapāla Thera. Một vị Arahant. Ngài là một Bà-la-môn xứ Avanti và đã học tập ở Takkasilā. Trong khi từ đó trở về sau khi hoàn thành xong việc học tập của mình, ngài nhìn thấy một vị tỳ-kheo sống tách biệt và, sau khi nghe vị ấy thuyết Pháp, đã gia nhập Tăng đoàn và trở thành Arahant. Người ta kể lại với chúng ta rằng một ngày nọ, trong khi đang thiền định, ngài nhìn thấy hai vị sa-di trèo lên một cái cây trong vihāra để hái hoa. Nhánh cây bị gãy và họ rơi xuống, nhưng ngài, với thần thông (iddhi) của ngài, đã bắt được họ và đặt họ xuống mà không bị thương tích gì.

Vào thời của Đức Phật Atthadassī ngài đã cúng dường cho Đức Phật một quả pilakkha (Thag.vs.203f; Thag­a.i.326f). Ngài có lẽ là cùng một người với Pilakkhaphaladāyaka của Apadāna. Ap.i.298.

02. Dhammapāla 02 draft

Dhammapāla 02. A Brahmin, son of the Bodhisatta. See Mahā Dhammapāla.

Dhammapāla 02. Một vị Bà-la-môn, là con trai của Bodhisatta. Xem Mahā Dhammapāla.

03. Dhammapāla 03 draft

Dhammapāla 03. The Bodhisatta born as the son of Mahā Dhammapāla. For his story see the Mahā Dhammapālajātaka (Ja 447).

Dhammapāla 03. Bodhisatta sinh làm con trai của Mahā Dhammapāla. Về câu chuyện của ngài, xem Mahā Dhammapālajātaka (Ja 447).

04. Dhammapāla 04 draft

Dhammapāla 04. The Bodhisatta born as the son of King Mahā Patāpa. For his story see the Cūḷa Dhammapālajātaka (Ja 358).

Dhammapāla 04. Bodhisatta được sinh làm con trai của Vua Mahā Patāpa. Về câu chuyện của ngài, xem Cūḷa Dhammapālajātaka (Ja 358).

05. Dhammapāla 05 draft

Dhammapāla 05. A name given to Vidhurapaṇḍita. Ja.vi.289, 291.

Dhammapāla 05. Một cái tên được đặt cho Vidhurapaṇḍita. Ja.vi.289, 291.

06. Dhammapāla 06 draft

Dhammapāla 06. Dhammapāla Kumāra. The son of Vidhurapaṇḍita (q.v.). He is identified with Rāhula. Ja.vi.290, 300, 329.

Dhammapāla 06. Dhammapāla Kumāra. Con trai của Vidhurapaṇḍita (q.v.). Vị này được nhận diện là Rāhula. Ja.vi.290, 300, 329.

07. Dhammapāla 07 draft

Dhammapāla 07. The name of the family (kula) of Dhammapāla, and the village in Kāsi where he lived (Ja.iv.50; Pv-a.61). See the Mahā Dhammapālajātaka (Ja 447).

Dhammapāla 07. Tên gia tộc (kula) của Dhammapāla, và ngôi làng ở Kāsi nơi ngài sinh sống (Ja.iv.50; Pv-a.61). Xem Mahā Dhammapālajātaka (Ja 447).

08. Dhammapāla 08 draft

Dhammapāla 08. A celebrated author, generally referred to as Ācariya. Various works are attributed to him, but as there seem to have been several authors of the same name (Gv.p.66f. mentions four), it is difficult to assign their works separately. The best known, distinguished by the name of Ācariya, is said (Gv.p.69) to have written fourteen books. The Sāsanavaṁsa (p.33) records that he lived at Badaratittha in South India.

His works show that he was a native of Kāñcipura. His period is uncertain, though it is generally agreed that he is posterior to Buddhaghosa. He seems to have studied in the Mahā Vihāra, because he mentions this fact in the introduction to his books (e.g., the Petavatthu Commentary). It is quite likely that he studied the Tamil Commentaries as well and that he wrote at Badaratittha (Xuanzang, Beal-Xuan.ii.229, says that Dhammapāla was a clever youth of Kāñcipura and that the king gave him his daughter. But Dhammapāla, not wishing to marry, prayed before an image of the Buddha. The gods took him to a place far away where he was ordained by the monks).

The Khuddakanikāya was his chief study, and seven of his works are commentaries on the books of poetry preserved in the Canon – the Theragāthā and Therīgāthā, Udāna, Vimānavatthu and Petavatthu, Itivuttaka and Cariyāpiṭaka. His other works are a commentary on the Netti, and on the Visuddhimagga (called the Paramatthamañjūsā), ṭīkās (called Līnatthavaṇṇanā) on Buddhaghosa’s Commentaries to the Four Nikāyas and another on the Jātaka Commentary. He is also credited with having written a ṭīkā on the Buddhavaṁsa Commentary and on the Abhidhammaṭṭhakathā.

Dhammapāla 08. Một tác giả lừng danh, thường được nhắc đến là Ācariya. Nhiều tác phẩm khác nhau được cho là của ngài, nhưng do dường như có một số tác giả cùng tên (Gv.p.66f. nhắc đến bốn người), thật khó để phân định riêng biệt các tác phẩm của họ. Người nổi tiếng nhất, được phân biệt bằng cái tên Ācariya, được cho là (Gv.p.69) đã viết mười bốn cuốn sách. Sāsanavaṁsa (p.33) ghi lại rằng ngài đã sống tại Badaratittha ở Nam Ấn Độ.

Các tác phẩm của ngài cho thấy ngài là một người quê gốc ở Kāñcipura. Thời kỳ của ngài không chắc chắn, mặc dù người ta thường đồng ý rằng ngài có sau Buddhaghosa. Dường như ngài đã học ở Mahā Vihāra, bởi vì ngài nhắc đến chi tiết này trong phần giới thiệu về những cuốn sách của mình (vd., Chú giải Petavatthu). Rất có khả năng là ngài cũng đã nghiên cứu các bản Chú giải tiếng Tamil và rằng ngài đã viết tại Badaratittha (Huyền Trang, Beal-Xuan.ii.229, nói rằng Dhammapāla là một thanh niên thông minh ở Kāñcipura và nhà vua đã gả con gái cho ngài. Nhưng Dhammapāla, không muốn kết hôn, đã cầu nguyện trước một bức tượng Phật. Chư thiên đã đưa ngài đến một nơi xa xôi, nơi ngài đã được các tỳ-kheo làm lễ xuất gia).

Khuddakanikāya là lĩnh vực nghiên cứu chính của ngài, và bảy trong số các tác phẩm của ngài là những bản chú giải cho các cuốn sách thơ ca được lưu giữ trong Kinh điển – TheragāthāTherīgāthā, Udāna, Vimānavatthu và Petavatthu, ItivuttakaCariyāpiṭaka. Các tác phẩm khác của ngài là một bản chú giải cho Netti, và cho Visuddhimagga (được gọi là Paramatthamañjūsā), các bản phụ sớ, ṭīkā (được gọi là Līnatthavaṇṇanā) về các bản Chú giải của Buddhaghosa cho Bốn Nikāya và một bản khác cho bản Chú giải Jātaka. Ngài cũng được cho là đã viết một bản ṭīkā cho Chú giải Buddhavaṁsa và cho Abhidhammaṭṭhakathā.

09. Dhammapāla 09 draft

Dhammapāla 09. A Thera of Ceylon, generally called Cūḷa Dhammapāla. He was the senior pupil of Vanaratana Ānanda and wrote the Saccasaṅkhepa. He is also credited with ṭīkās on several works, including a Līnathavaṇṇanā on Ānanda’s Mūlaṭīkā. Gv.60, 70; also PLC., 203f, 211.

Dhammapāla 09. Một vị Thera của Tích Lan, thường được gọi là Cūḷa Dhammapāla. Ngài là đệ tử trưởng của Vanaratana Ānanda và đã viết Saccasaṅkhepa. Ngài cũng được cho là tác giả của các bản phụ sớ (ṭīkā) về nhiều tác phẩm, bao gồm một Līnathavaṇṇanā (bản diễn giải ý nghĩa bị che khuất) về Mūlaṭīkā (Bản Phụ sớ gốc) của Ānanda. Gv.60, 70; cũng xem PLC., 203f, 211.

10. Dhammapāla 10 draft

Dhammapāla 10. A Burmese scholar of Arimaddana. Gv.67.

Dhammapāla 10. Một học giả người Miến Điện quê ở Arimaddana. Gv.67.