Sūkarapeta draft

01. Sūkarapeta 01 draft

Sūkarapeta 01. A Peta who lived on Gijjhakūṭa. His body was human, but his head was that of a pig; out of his mouth grew a tail, and from the tail oozed maggots. Moggallāna saw him and reported the matter to the Buddha. The Buddha said that he, too, had seen the Peta. In a previous birth he had been a preacher of the Dhamma, but, wishing to obtain possession of a monastery which he visited, he brought about dissension between the two monks who had lived there on the friendliest terms. After death he suffered in Avīci for a whole Buddhantara, and was reborn in the Peta world. Dhp­a.iii.410ff.

Sūkarapeta 01. Một Peta sống trên Gijjhakūṭa. Cơ thể của ông là con người, nhưng đầu ông là đầu của một con lợn; từ trong miệng ông mọc ra một cái đuôi, và từ chiếc đuôi đó ứa ra những con giòi bọ. Moggallāna đã nhìn thấy ông và báo cáo sự việc lên Đức Phật. Đức Phật nói rằng ngài, cũng vậy, đã nhìn thấy Peta đó. Trong một kiếp trước ông từng là một người thuyết giảng Pháp, nhưng, vì muốn chiếm đoạt một tu viện mà ông đến thăm, ông đã gây ra sự chia rẽ giữa hai vị tỳ-kheo những người đã sống ở đó với mối quan hệ bạn bè thân thiết nhất. Sau khi chết, ông phải chịu đựng ở Avīci trong suốt một Buddhantara, và được tái sinh trong thế giới Peta. Dhp­a.iii.410ff.

02. Sūkarapeta 02 draft

Sūkarapeta 02. A monk in the time of Kassapa Buddha, reborn as a Peta on Gijjhakūṭa, where he was seen by Nārada. He had been restrained in his bodily actions, but had an evil tongue. He had the face of a pig. Pv.i.3; Pv-a.9f.

Sūkarapeta 02. Một vị tỳ-kheo trong thời của Kassapa Buddha, tái sinh thành một Peta trên Gijjhakūṭa, nơi ông bị Nārada nhìn thấy. Ông từng là người biết kiềm chế trong các hành động thuộc về thân của mình, nhưng lại có một cái lưỡi độc ác. Ông có khuôn mặt của một con lợn. Pv.i.3; Pv-a.9f.