Tambapaṇṇi draft
1. Tambapaṇṇi draft
Tambapaṇṇi. The name given to that district in Ceylon where Vijaya landed after leaving Suppāraka (Mhv.vi.47; Dpv.ix.30). It is said to have been so-called because when Vijaya’s followers, having disembarked from the ship, sat down there, wearied, resting their hands on the ground, they found them coloured by the red dust that lay there. Later on Vijaya founded his capital in Tambapaṇṇi, and following that the whole island came to bear the same name (Dpv.vii.38-42). Tambapaṇṇi was originally inhabited by Yakkhas, having their capital at Sirīsavatthu (q.v.). The Valāhassajātaka (Ja 196, Ja.ii.129) speaks of a Tambapaṇṇisara. According to the Saṁyutta Commentary, the Tambapaṇṇidīpa was one hundred leagues in extent (ii.83; but in VbhA.p.444 it is spoken of as tiyojana satika).
Anurādhapura formed the Majjhimadesa in Tambapaṇṇidīpa, the rest being the Paccantimadesa (ANa.i.265).
In Asoka’s Rock Edicts II. and XIII. Tambapaṇṇi is mentioned as one of the Pratyanta deśas, together with Coḍa, Pāṇḍya, Satiyaputta, Keralaputta, and the realm of Antiyaka Yonarāja, as an unconquered territory with whose people Asoka was on friendly terms. Vincent Smith identifies this, not with Ceylon, but with the river Tāmraparṇi in Tinnevelly (Asoka (3rd edn.), p.163; but see Ind.Ant., 1919, p.195f).
Tambapaṇṇi. Tên gọi dành cho khu vực đó ở Tích Lan nơi Vijaya đã đổ bộ sau khi rời Suppāraka (Mhv.vi.47; Dpv.ix.30). Tương truyền rằng nó được gọi như vậy vì khi những tùy tùng của Vijaya, sau khi rời thuyền, đã ngồi xuống đó, trong lúc mệt mỏi, họ tỳ tay xuống đất, và thấy chúng bị nhuộm màu bởi lớp bụi đỏ phủ trên mặt đất. Về sau Vijaya đã lập kinh đô tại Tambapaṇṇi, và sau đó toàn bộ hòn đảo cũng mang cùng cái tên này (Dpv.vii.38-42). Tambapaṇṇi nguyên thủy là nơi sinh sống của loài Yakkha, có kinh đô tại Sirīsavatthu (q.v.). Valāhassajātaka (Ja 196, Ja.ii.129) có nhắc đến một Tambapaṇṇisara. Theo Saṁyutta Commentary, Tambapaṇṇidīpa có diện tích một trăm do-tuần (ii.83; nhưng trong VbhA.p.444 thì nó được nhắc đến là tiyojana satika).
Anurādhapura tạo thành Majjhimadesa trong Tambapaṇṇidīpa, phần còn lại là Paccantimadesa (ANa.i.265).
Trong các Chỉ Dụ Đá II. và XIII. của Asoka, Tambapaṇṇi được nhắc đến như một trong những vùng Pratyanta deśa (vùng biên viễn), cùng với Coḍa, Pāṇḍya, Satiyaputta, Keralaputta, và vương quốc của Antiyaka Yonarāja, như một lãnh thổ chưa bị chinh phục mà Asoka có mối quan hệ thân thiện với người dân ở đó. Vincent Smith đồng nhất vùng này, không phải với Tích Lan, mà với sông Tāmraparṇi ở Tinnevelly (Asoka (3rd edn.), p.163; nhưng xem Ind.Ant., 1919, p.195f).
2. Tambapaṇṇī draft
Tambapaṇṇī. An irrigation channel built by Parakkamabāhu I. It flowed northwards from the Ambāla tank. Cv.lxxix.50.
Tambapaṇṇī. Một con kênh thủy lợi do Parakkamabāhu I xây dựng. Nó chảy về hướng bắc từ hồ nước Ambāla. Cv.lxxix.50.