Āmaṇḍagāmaṇī Abhaya draft

Āmaṇḍagāmaṇī Abhaya (Āmaṇḍa and Amaṇḍiya). Son of Mahā Dāṭhika and King of Ceylon for nine years and eight months. His younger brother, by whom he was ultimately slain, was Kanirajānutissa, and he had two children, a son Cūḷābhaya and a daughter Sīvalī. Iḷanāga was his nephew.

Āmaṇḍagāmaṇī heightened the cone of the Mahā Thūpa and made additions to the Lohapāsāda and the Thūpārāma. He also built the Rajatalena Vihāra and the Mahā Gāmeṇḍi tank to the south of Anurādhapura, which latter he gave for the use of the Dakkhiṇavihāra.

He enacted an order that there should be no slaughter of animals in Ceylon and had gourds planted everywhere. To the whole brotherhood of monks in the island he once gave robes and alms-bowls filled with kumbhaṇḍaka fruits (pumpkins) and thereafter he was known by the name of Āmaṇḍagāmaṇī (Āmaṇḍa is evidently a synonym of Kumbhaṇḍaka).

His brother Kanirajānutissa, having killed him, succeeded to the throne (Mhv.xxxv.1-10; Mhv­ṭ.640). Āmaṇḍagāmaṇī is also referred to as Āmaṇḍa and Amaṇḍiya.

Āmaṇḍagāmaṇī Abhaya (cũng gọi là Āmaṇḍa và Amaṇḍiya). Con trai của Mahā Dāṭhika và là Vua xứ Ceylon trong chín năm tám tháng. Em trai của ông, người cuối cùng đã sát hại ông, là Kanirajānutissa. Ông có hai người con: con trai Cūḷābhaya và con gái Sīvalī. Iḷanāga là cháu trai của ông.

Āmaṇḍagāmaṇī đã làm cao thêm phần đỉnh chóp của bảo tháp Mahā Thūpa và xây dựng thêm các công trình phụ tại LohapāsādaThūpārāma. Ông cũng xây dựng tu viện Rajatalena Vihāra và hồ chứa nước Mahā Gāmeṇḍi ở phía nam Anurādhapura, hồ chứa này về sau được ông dâng cúng để sử dụng cho tu viện Dakkhiṇavihāra.

Ông đã ban hành một sắc lệnh cấm giết mổ động vật ở Ceylon và cho trồng bầu bí khắp nơi. Có lần ông đã cúng dường y và bình bát chứa đầy quả kumbhaṇḍaka (bí ngô) cho toàn bộ Tăng chúng trên đảo, và kể từ đó ông được biết đến với tên gọi Āmaṇḍagāmaṇī (từ Āmaṇḍa rõ ràng là một từ đồng nghĩa với Kumbhaṇḍaka).

Em trai ông là Kanirajānutissa, sau khi sát hại ông, đã kế vị ngôi vua (Mhv.xxxv.1-10; Mhv­ṭ.640). Āmaṇḍagāmaṇī cũng được gọi là Āmaṇḍa và Amaṇḍiya.