Kaccāyana draft, redirect
01. Kaccāyana 01 draft
Kaccāyana 01. Kaccāyana Thera. Author of the Kaccāyanavyākaraṇa, the oldest of the Pāli grammars extant. Orthodox tradition identifies him with Mahā Kaccāna.
He was probably a South Indian and belonged to the Avanti school founded by Mahā Kaccāna (PLC.179ff; Gv.66; Svd.1233f). He was, perhaps, also the author of the Nettippakaraṇa.
Kaccāyana probably belongs to the fifth or sixth century CE
The Gandhavaṁsa (p.59) ascribes to Kaccāyana the authorship of the
- Kaccāyanagandha,
- Mahā Niruttigandha,
- Cūḷaniruttigandha,
- Peṭakopadesagandha,
- Nettigandha and
- Vaṇṇanītigandha.
Kaccāyana 02. Kaccāyana Thera. An Arahant. He was a disciple of Padumuttara Buddha, and was declared by him to be chief among those who could expound in detail what the Buddha stated in brief. It was this declaration made in the presence of Mahā Kaccāna, which made the latter, in that birth an ascetic in Himavā, wish for a like proficiency for himself under a future Buddha. Ap.ii.464; Thaga.i.484.
Kaccāyana 01. Trưởng lão Kaccāyana. Tác giả của Kaccāyanavyākaraṇa, tài liệu ngữ pháp Pāli cổ nhất hiện còn. Truyền thống chính thống đồng nhất ông với Mahā Kaccāna.
Ông có thể là người Nam Ấn và thuộc trường phái Avanti do Mahā Kaccāna sáng lập (PLC.179ff; Gv.66; Svd.1233f). Có lẽ ông cũng là tác giả của Nettippakaraṇa.
Kaccāyana có thể thuộc vào thế kỷ thứ năm hoặc thứ sáu CN
Gandhavaṁsa (p.59) quy cho Kaccāyana tư cách tác giả của các cuốn:
- Kaccāyanagandha,
- Mahā Niruttigandha,
- Cūḷaniruttigandha,
- Peṭakopadesagandha,
- Nettigandha và
- Vaṇṇanītigandha.
Kaccāyana 02. Trưởng lão Kaccāyana. Một vị Arahant. Ông là đệ tử của Đức Phật Padumuttara, và được Ngài tuyên bố là đệ nhất trong số những người có thể giảng giải chi tiết những điều Đức Phật đã nói tóm tắt. Lời tuyên bố này được đưa ra trước sự hiện diện của Mahā Kaccāna, điều đó đã khiến cho vị này, trong kiếp sống đó là một đạo sĩ ở Himavā, phát nguyện có được một khả năng tương tự cho chính mình dưới thời một vị Phật trong tương lai. Ap.ii.464; Thaga.i.484.
03. Kaccāyana 03 draft
Kaccāyana 03. In the Vidhurapaṇḍitajātaka (Ja 545), the Yakkha Puṇṇaka calls himself and is addressed as Kaccāyana (Ja.vi.273), Kaccāna (Ja.vi.283, 286, 301, 327) and Kātiyāna (Ja.vi.299, 306, 308). The scholiast seems to offer no explanation.
Kaccāyana 03. Trong Vidhurapaṇḍitajātaka (Ja 545), vị Yakkha tên là Puṇṇaka tự xưng và được gọi là Kaccāyana (Ja.vi.273), Kaccāna (Ja.vi.283, 286, 301, 327) và Kātiyāna (Ja.vi.299, 306, 308). Chú giải dường như không đưa ra lời giải thích nào.
04. Kaccāyana 04 redirect
Kaccāyana 04. See also Kaccāna.
Chưa dịch.